Quách Tuấn Anh
Giới thiệu về bản thân
Gọi số gà cần bổ sung là \(x\) (con)
Tổng số gà sau khi bổ sung: \(100 + x\) (con)
Sản lượng trung bình mỗi con: \(250 - 2 x\) (quả)
Tổng số trứng: \(\left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\) (quả)
Doanh thu: \(R \left(\right. x \left.\right) = 3 000. \left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\) (đồng)
Ta có:
\(T \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\)
\(= - 2 x^{2} + 50 x + 25 000\)
\(= - 2 \left(\right. x - \frac{25}{2} \left.\right)^{2} + 25 312 , 5\)
Để doanh thu \(R \left(\right. x \left.\right)\) lớn nhất thì \(T \left(\right. x \left.\right)\) phải đạt giá trị lớn nhất.
Để \(T \left(\right. x \left.\right)\) phải đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi \(\left(\right. x - \frac{25}{2} \left.\right)^{2}\) đạt giá trị nhỏ nhất với \(x\) là số tự nhiên, \(x\) nhỏ nhất.
Suy ra tìm được \(x = 12.\)
Vậy số gà ít nhất cần bổ sung để đạt doanh thu cao nhất là \(12\) con.
Vậy doanh thu tối đa là: \(R \left(\right. 12 \left.\right) = 3 000. \left(\right. 100 + 12 \left.\right) \left(\right. 250 - 2.12 \left.\right) = 75 936 000\) đồng.
Gọi số gà cần bổ sung là \(x\) (con)
Tổng số gà sau khi bổ sung: \(100 + x\) (con)
Sản lượng trung bình mỗi con: \(250 - 2 x\) (quả)
Tổng số trứng: \(\left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\) (quả)
Doanh thu: \(R \left(\right. x \left.\right) = 3 000. \left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\) (đồng)
Ta có:
\(T \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. 100 + x \left.\right) \left(\right. 250 - 2 x \left.\right)\)
\(= - 2 x^{2} + 50 x + 25 000\)
\(= - 2 \left(\right. x - \frac{25}{2} \left.\right)^{2} + 25 312 , 5\)
Để doanh thu \(R \left(\right. x \left.\right)\) lớn nhất thì \(T \left(\right. x \left.\right)\) phải đạt giá trị lớn nhất.
Để \(T \left(\right. x \left.\right)\) phải đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi \(\left(\right. x - \frac{25}{2} \left.\right)^{2}\) đạt giá trị nhỏ nhất với \(x\) là số tự nhiên, \(x\) nhỏ nhất.
Suy ra tìm được \(x = 12.\)
Vậy số gà ít nhất cần bổ sung để đạt doanh thu cao nhất là \(12\) con.
Vậy doanh thu tối đa là: \(R \left(\right. 12 \left.\right) = 3 000. \left(\right. 100 + 12 \left.\right) \left(\right. 250 - 2.12 \left.\right) = 75 936 000\) đồng.
a) Gọi \(I\) là trung điểm của \(H B\)
Suy ra \(H I = I B = \frac{H B}{2}\)
Xét nửa đường tròn \(\left(\right. O \left.\right)\), đường kính \(A B\) có: ACB = 90 độ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra tam giác CHB vuông, mà CI là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
Suy ra IC = IB = IH = HB/2
Vì \(K\) là hình chiếu của \(H\) trên \(A B\) nên \(\hat{H K B} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra \(\Delta K H B\) vuông, mà \(K I\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền
Suy ra \(I K = I H = I B = \frac{H B}{2}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(I C = I K = I H = I B\).
Vậy bốn điểm \(C\), \(B\), \(H\), \(K\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Có \(\hat{M C A} = \hat{M B A}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(A M\))
\(\hat{A C K} = \hat{M B A}\) (tứ giác \(C H K B\) nội tiếp)
Suy ra \(\hat{M C A} = \hat{A C K}\)
Suy ra \(C A\) là phân giác \(\hat{M C K}\)
c) Theo giả thiết: \(\frac{A P . M B}{M A} = R\)
Suy ra \(\frac{A P}{M A} = \frac{O A}{M B}\)
Xét \(\Delta P A O\) và \(\Delta A M B\) có:
\(\frac{A P}{M A} = \frac{O A}{M B}\);
\(\hat{P A O} = \hat{A M B} = 9 0^{\circ}\)
Suy ra \(\Delta P A O \sim \Delta A M B\) (c.g.c)
\(\hat{P O A} = \hat{M B A}\) (hai góc tương ứng)
Suy ra \(O P\) // \(B Q\).
Xét \(\Delta A B O\) có: \(O P\) // \(B O\), \(O\) là trung điểm của \(A B\) nên \(P\) là trung điểm của \(A Q\).
Xét \(\Delta A B P\) có: \(F K\) // \(A P\) nên \(\frac{F K}{A P} = \frac{B F}{B P}\)
Xét \(\Delta A B P\) có: \(F K\) // \(A P\) nên \(\frac{F H}{Q P} = \frac{B F}{B P}\)
Từ đó suy ra \(H K = F K\) hay \(P B\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(H K\).
Đổi \(30\) phút \(= \frac{1}{2}\) giờ;
Ca nô đi hết \(10\) giờ \(36\) phút - \(6\) giờ \(30\) phút = \(4\) giờ \(6\) phút \(= \frac{41}{10}\) giờ.
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (đơn vị: km/h) \(\left(\right. x > 3 \left.\right)\)
Vận tốc ca nô đi xuôi dòng là \(x + 3\) (km/h)
Vận tốc ca nô đi ngược dòng là \(x - 3\) (km/h)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng là \(\frac{48}{x + 3}\) (h)
Thời gian ca nô đi ngược dòng là \(\frac{48}{x - 3}\) (h)
Theo đề bài ta có phương trình \(\frac{48}{x + 3} + \frac{1}{2} + \frac{48}{x - 3} = \frac{41}{10}\)
\(\frac{48}{x + 3} + \frac{48}{x - 3} = \frac{18}{5}\)
\(\frac{48 \left(\right. x - 3 \left.\right) + 48 \left(\right. x + 3 \left.\right)}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} = \frac{18}{5}\)
\(\frac{96 x}{\left(\right. x - 3 \left.\right) \left(\right. x + 3 \left.\right)} = \frac{18}{5}\)
\(3 x^{2} - 80 x - 27 = 0\)
\(x = \frac{- 1}{3}\) (không thỏa mãn) hoặc \(x = 27\) (thỏa mãn).
Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(27\) km/h.
giải phượng trình x^2 - (M-2)X - 3 = 0
a= 1 , b=( M-2) , c= -3
đen-ta = b^2-4ac
= (M-2)^2 - 4X1X-3
= (M^2 -4) - 12
= M^2 -16
-M^2 = -16
-M = -4
M = 4
thay M = 4 vào pt tao dc:
x^2-(4-2)x-3=0
x^2 -2 -3 =0
theo vi-ét a-b+c=0 thì :
X1= -1
X2= -c/a = --3/1 = 3
thay x1 và x2 vào pt trên ta dc :
căn (x1^2 + 2025)- x1(M-3)x2 + 3 = căn (x2^2 +2025 )-x2^2
thay x1 = -1 , x2 = 3 M= 4 vào pt ta dc
căn (-1^2 + 2025 ) -1x(4-3)x3+3 = căn (3^2 + 2025) - 3^2
1 + 45 - 3 + 3 = 3+ 45 -9
46= 39 ( VÔ LÍ )
vậy pt ko có giá trị thỏa mãn
1)
ta có : tổng số học sinh là 2+5+12+18+3=40
tỉ lệ nhóm từ 6 đến dưới 8 là 12 học sinh
ta có tần số tương đôi là : 12:40x100% = 30%
tần số của nhóm từ 6 đến dưới 8 là 12 học sinh
vậy tần số của nhóm là 12 ( học sinh)
tần số tương đối của nhóm là 30%
2)
không gian mẫu của biến cố M là 15 ( cách)
gồm (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15)
kẹo bốc dc viên bi-a là số nguyên tố có (6 cách)
gồm 2,3,5,7,11,13
sắc xuất của biến cố M là :
M= 6/15 = 2/5
vậy xắc xuất của biến cố M là 2/5
| Nội dung phân biệt |
|---|
- Ảnh hưởng đến con người và sinh vật: Các công nghệ di truyền có thể tạo ra những thay đổi vĩnh viễn trong cơ thể con người, động vật hoặc thực vật. Việc thay đổi gen có thể ảnh hưởng đến các thế hệ sau, gây ra các hệ quả không mong muốn hoặc có hại cho sức khỏe, môi trường và hệ sinh thái. Do đó, cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về các tác động của công nghệ này đối với sinh vật và xã hội.
- Quyền con người: Khi áp dụng công nghệ di truyền vào con người, chẳng hạn như chỉnh sửa gen, việc bảo vệ quyền lợi và sự tự do lựa chọn của mỗi cá nhân là rất quan trọng. Việc can thiệp vào gen di truyền của con người có thể dẫn đến những vấn đề về quyền riêng tư, sự lựa chọn tự do và phân biệt chủng tộc hay các hình thức phân biệt khác.
- Nguy cơ làm suy yếu đa dạng sinh học: Các công nghệ di truyền có thể dẫn đến việc tạo ra các giống loài đồng nhất hoặc việc loại bỏ các loài tự nhiên, gây giảm đa dạng sinh học. Điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái và cân bằng sinh học.
- Đảm bảo công bằng và minh bạch: Công nghệ di truyền không chỉ có thể ảnh hưởng đến những người trực tiếp sử dụng mà còn tác động đến cả cộng đồng và xã hội. Việc sử dụng công nghệ này cần phải công bằng, không làm gia tăng sự chênh lệch giàu nghèo hoặc gây tổn hại đến những nhóm yếu thế trong xã hội. Đồng thời, cần có sự minh bạch trong việc nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ này
- sự thay đỗi ko thể quay lại: Các can thiệp di truyền có thể gây ra những thay đổi không thể đảo ngược trong cơ thể và di truyền học của con người và sinh vật. Do đó, các quyết định liên quan đến ứng dụng công nghệ di truyền cần được đưa ra một cách thận trọng và có sự đánh giá đầy đủ về những rủi ro và lợi ích.
Vì những lý do trên, đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền cần được quan tâm đặc biệt để đảm bảo rằng các tiến bộ khoa học được sử dụng một cách có trách nhiệm, an toàn và công bằng, đồng thời bảo vệ lợi ích lâu dài của con người và môi trường.
- Ảnh hưởng đến con người và sinh vật: Các công nghệ di truyền có thể tạo ra những thay đổi vĩnh viễn trong cơ thể con người, động vật hoặc thực vật. Việc thay đổi gen có thể ảnh hưởng đến các thế hệ sau, gây ra các hệ quả không mong muốn hoặc có hại cho sức khỏe, môi trường và hệ sinh thái. Do đó, cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về các tác động của công nghệ này đối với sinh vật và xã hội.
- Quyền con người: Khi áp dụng công nghệ di truyền vào con người, chẳng hạn như chỉnh sửa gen, việc bảo vệ quyền lợi và sự tự do lựa chọn của mỗi cá nhân là rất quan trọng. Việc can thiệp vào gen di truyền của con người có thể dẫn đến những vấn đề về quyền riêng tư, sự lựa chọn tự do và phân biệt chủng tộc hay các hình thức phân biệt khác.
- Nguy cơ làm suy yếu đa dạng sinh học: Các công nghệ di truyền có thể dẫn đến việc tạo ra các giống loài đồng nhất hoặc việc loại bỏ các loài tự nhiên, gây giảm đa dạng sinh học. Điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái và cân bằng sinh học.
- Đảm bảo công bằng và minh bạch: Công nghệ di truyền không chỉ có thể ảnh hưởng đến những người trực tiếp sử dụng mà còn tác động đến cả cộng đồng và xã hội. Việc sử dụng công nghệ này cần phải công bằng, không làm gia tăng sự chênh lệch giàu nghèo hoặc gây tổn hại đến những nhóm yếu thế trong xã hội. Đồng thời, cần có sự minh bạch trong việc nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ này
- sự thay đỗi ko thể quay lại: Các can thiệp di truyền có thể gây ra những thay đổi không thể đảo ngược trong cơ thể và di truyền học của con người và sinh vật. Do đó, các quyết định liên quan đến ứng dụng công nghệ di truyền cần được đưa ra một cách thận trọng và có sự đánh giá đầy đủ về những rủi ro và lợi ích.
Vì những lý do trên, đạo đức sinh học trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền cần được quan tâm đặc biệt để đảm bảo rằng các tiến bộ khoa học được sử dụng một cách có trách nhiệm, an toàn và công bằng, đồng thời bảo vệ lợi ích lâu dài của con người và môi trường.
a)