Tô Mạnh Cường
Giới thiệu về bản thân
Có 6 giá trị khác nhau.
b) Trong số 40 số liệu thống kê, có: 5 lần quay vào số 1, 6 lần quay vào số 6, 8 lần quay vào số 3, 7 lần quay vào số 4, 7 lần quay vào số 5 và 7 lần quay vào số 6.
Bảng tần số của mẫu số liệu thống kê:
Biểu đồ dạng cột của tần số mẫu số liệu có dạng:
c) Các giá trị 1, 2, 3, 4, 5, 6 có tần số tương đối lần lượt là:
Bảng tần số tương đối:
Biểu đồ dạng cột của tần số tương đối mẫu số liệu có dạng:
Biểu đồ dạng quạt tròn của tần số tương đối mẫu số liệu có dạng:
Số liệu không chính xác ở đây là \(15 \%\). Sửa lại thành \(12 \%\) vì \(\frac{6}{24 + 16 + 6 + 4} . 100\)
Bảng số liệu đúng sau khi sửa lại:

b)


b)
Tần số tương đối phân theo cỡ giày
c) Cửa hàng trên nhập về để bán cỡ giày 40; 41 nhiều nhất, cỡ giày 44 ít nhất vì cỡ giày 40; 41 có nhiều người mua nhất, cỡ giày 44 có ít người mua nhất.
C 1.
Thể thơ: Lục bát.
C 2.
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm.
C 3.
– HS xác định được một biện pháp tu từ trong khổ thơ: Lặp cấu trúc (Ta đi ta nhớ ...), điệp từ (nhớ), liệt kê (rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan).
– HS phân tích được tác dụng của một biện pháp tu từ:
+ Lặp cấu trúc: Nhấn mạnh tình yêu, nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê của mình.
+ Điệp từ: Khẳng định nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê hương thông qua những sự vật quen thuộc, bình dị như núi đồng ruộng, khoai ngô.
+ Liệt kê: Chỉ ra những sự vật bình dị, quen thuộc của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan, qua đó thể hiện tình yêu, sự trân trọng của người con xa quê dành cho quê hương của mình.
C 4.
Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:
– Dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước lâm nguy, con người Việt Nam sẵn sàng vùng lên đấu tranh, đánh tan quân thù: Đạp quân thù xuống đất đen.
– Hiền hòa, chăm chỉ, cần cù: Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn; Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
– Thủy chung, trọng tình: Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung; Nước bâng khuâng những chuyến đò/ Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi;...
– Khéo léo, tinh tế: Tay người như có phép tiên/ Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ;...
C 5.
– Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
– Chủ đề: Tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca dành cho vẻ đẹp và con người quê hương, đất nước.
Ta có: (x2−1)(x+3)(x+5)=m(x2−1)(x+3)(x+5)=m (1)
(x+1)(x+3)(x−1)(x+5)=m(x+1)(x+3)(x−1)(x+5)=m
(x2+4x+3)(x2+4x−5)=m(x2+4x+3)(x2+4x−5)=m (2)
Đặt y=x4+4x+4=(x+2)2≥0y=x4+4x+4=(x+2)2≥0 với mọi xx.
Khi đó (2) có dạng: (y−1)(y−9)=m(y−1)(y−9)=m hay y2−10y+9−m=0y2−10y+9−m=0 (3)
Phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt tương đương với phương trình (3) có hai nghiệm dương phân biệt y1>y2>0y1>y2>0 khi và chỉ khi
{ Δ′=16+m>0 y1+y2=10>0 y1y2=9−m>0⎩⎨⎧ Δ′=16+m>0y1+y2=10>0y1y2=9−m>0 hay −16<m<9−16<m<9 (4)
Khi y1;y2y1;y2 là hai nghiệm dương phân biệt của phương trình (3) thì phương trình (2) tương đương với:
x2+4x+4−y1=0x2+4x+4−y1=0 hoặc x2+4x+4−y2=0x2+4x+4−y2=0
Gọi x1,x2x1,x2 là hai nghiệm phân biệt của phương trình: x2+4x+4−y1=0x2+4x+4−y1=0 (5)
Gọi x3,x4x3,x4 là hai nghiệm phân biệt của phương trình: x2+4x+4−y2=0x2+4x+4−y2=0 (6)
Áp dụng định lí Viète cho các phương trình (3), (5), (6) ta có:
1x1+1x2+1x3+1x4x11+x21+x31+x41
=x1+x2x1x2+x3+x4x3x4=x1x2x1+x2+x3x4x3+x4
=−44−y1+−44−y2=4−y1−4+4−y2−4
4(y1+y2)−3216−4(y1+y2)+y1y216−4(y1+y2)+y1y24(y1+y2)−32
=40−3216−40+9−m=16−40+9−m40−32
=8−15−m=−1=−15−m8=−1
Suy ra m=−7m=−7 (thỏa mãn).
a) Do MAMA, MBMB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O)(O) nên MA⊥OA;MB⊥OBMA⊥OA;MB⊥OB
Suy ra MAO^=MBO^=90∘MAO=MBO=90∘.
Gọi II là trung điểm của OMOM (học sinh tự vẽ thêm trên hình).
Xét tam giác MAOMAO vuông tại AA, AIAI là trung tuyến ứng với cạnh huyền, ta có:
AI=MI=IO=12OMAI=MI=IO=21OM (1)
Xét tam giác MBOMBO vuông tại BB, BIBI là trung tuyến ứng với cạnh huyền, ta có:
BI=MI=IO=12OMBI=MI=IO=21OM (2)
Từ (1) và (2) suy ra AI=MI=IO=BIAI=MI=IO=BI
Vậy tứ giác MAOBMAOB nội tiếp đường tròn tâm II, đường kính OMOM.
b) Do MAMA, MBMB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O)(O) nên MA=MBMA=MB;
Mà OA=OB=ROA=OB=R nên MOMO là trung trực của đoạn thẳng ABAB.
Suy ra MO⊥ABMO⊥AB tại DD.
HH là hình chiếu của OO trên đường thẳng dd nên HO⊥MHHO⊥MH.
Xét tam giác ΔODCΔODC và ΔOHMΔOHM có:
MOH^MOH chung;
ODC^=OHM^=90∘ODC=OHM=90∘
Suy ra ΔODC∽ΔOHMΔODC∽ΔOHM (g.g) suy ra ODOH=OCOMOHOD=OMOC
Hay OC.OH=OD.OMOC.OH=OD.OM.
Tương tự, chứng minh ΔODA∽ΔOAMΔODA∽ΔOAM suy ra OD.OM=OA2=R2OD.OM=OA2=R2
Hay OC.OH=R2OC.OH=R2
c) Vì điểm OO và đường thẳng dd cố định nên HH cố định do đó OHOH cố định và có độ dài không đổi suy ra C∈OHC∈OH cố định (3)
Từ OC.OH=R2OC.OH=R2 ta có OC=R2OHOC=OHR2 không đổi (4)
Từ (3) và (4) suy ra điểm CC cố định suy ra dây ABAB luôn đi qua điểm CC cố định.
Vậy khi điểm MM di chuyển trên đường thẳng dd thì dây ABAB luôn đi qua một điểm cố định.
Gọi vận tốc của bạn Hoa lúc đi là xx (km/h; x>0x>0).
Thời gian bạn Hoa đi từ nhà đến địa điểm A là 24xx24 (giờ).
Thời gian bạn Hoa đi một nửa quãng đường lúc về là 12xx12 (giờ).
Vận tốc của bạn Hoa đi một nửa quãng đường còn lại lúc về là x+4x+4 (km/h).
Thời gian bạn Hoa đi nửa quãng đường còn lại lúc về nhà là 12x+4x+412 (giờ).
Do thời gian về ít hơn thời gian đi là 1515 phút ((đổi bằng 1441 h)) nên ta có phương trình:
24x−12x−12x+4=14x24−x12−x+412=41
12x−12x+4=14x12−x+412=41
x2+4x−192=0x2+4x−192=0
x=12x=12 hoặc x=−16x=−16
Ta thấy x=−16x=−16 không thỏa mãn.
Vậy vận tốc của bạn Hoa lúc đi là 1212 km/h.
a) Với m=−2m=−2, phương trình (1) trở thành x2+2x−3=0.x2+2x−3=0.
Giải ra được x=1,x=−3.x=1,x=−3.
Vậy với m=−2m=−2 phương trình (1) có tập nghiệm là S={1;−3}S={1;−3}.
b) Ta có: Δ=m2−4m+4=(m−2)2≥0,∀mΔ=m2−4m+4=(m−2)2≥0,∀m
Do đó phương trình (1)(1) luôn có hai nghiệm x1;x2x1;x2 với mọi mm.
Áp dụng hệ thức Viète, ta có: {x1+x2=mx1x2=m−1{x1+x2=mx1x2=m−1
Biến đổi A=2x1x2+3x12+x22+2(x1x2+1)A=x12+x22+2(x1x2+1)2x1x2+3
=2x1x2+3(x1+x2)2+2=(x1+x2)2+22x1x2+3
=2(m−1)+3m2+2=m2+22(m−1)+3
=2m+1m2+2=m2+22m+1
A=m2+2−(m−1)2m2+2=1−(m−1)2m2+2A=m2+2m2+2−(m−1)2=1−m2+2(m−1)2