Trịnh Đức Lâm
Giới thiệu về bản thân
Câu1:
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Phân tích đặc điểm nhân vật con Kiến trong văn bản "Con Kiến và con Bồ Câu".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
Nhân vật con Kiến là một con vật nhỏ bé nhưng giàu tình nghĩa: Khi được cứu, "Kiến rất biết ơn Bồ Câu". Đến khi gặp lại Bồ Câu trong tình thế nguy hiểm, Kiến đã không ngần ngại "bò lại đốt vào chân người đi săn", kịp thời giúp ân nhân của mình thoát nạn.
Kiến còn là nhân vật nhanh trí, dũng cảm: Dù thân xác nhỏ bé nhưng Kiến vẫn dám hành động để cứu Bồ Câu, không màng nguy hiểm cho bản thân. Hành động ấy cho thấy sự quyết đoán và gan dạ của Kiến.
Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Tác giả khắc hoạ Kiến chủ yếu qua hành động cụ thể, giản dị mà giàu ý nghĩa, giúp nhân vật trở nên sinh động, gần gũi.
Nhân vật con Kiến tượng trưng cho những con người sống có tình nghĩa, biết ơn và biết đền đáp ân tình; qua đó, câu chuyện gửi gắm bài học sâu sắc về lòng biết ơn và cách ứng xử tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 2
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng kiểu bài: Bài văn nghị luận. Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài viết.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Phản đối quan điểm cho rằng các lễ hội truyền thống ngày nay đã lỗi thời và nên bị loại bỏ.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):
Xác định được các ý chính của bài viết.
Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
c1. Mở bài:
Giới thiệu về vấn đề nghị luận.
Nêu khái quát quan điểm của bản thân về vấn đề.
c2.
Thân bài: Đưa ra những luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Sau đây là gợi ý:
* Giải thích:
Lễ hội truyền thống là những hoạt động văn hoá được tổ chức từ lâu đời, gắn với phong tục, tín ngưỡng và đời sống tinh thần của cộng đồng.
Lỗi thời là không còn phù hợp với cuộc sống hiện đại.
→ Quan điểm trên cho rằng lễ hội truyền thống không còn giá trị trong xã hội ngày nay.
* Trình bày ý kiến phản đối, đưa ra lí lẽ và
bằng chứng:
Luận điểm 1: Lễ hội truyền thống có giá trị văn hoá và lịch sử to lớn, không thể thay thế. + Lí lẽ: Lễ hội truyền thống là nơi lưu giữ những giá trị tinh thần, lịch sử và bản sắc dân tộc qua nhiều thế hệ.
+ Bằng chứng:
++ Nhiều lễ hội gắn với các sự kiện và nhân vật lịch sử, thể hiện truyền thống "uống nước nhớ nguồn". Những nghi lễ tưởng niệm giúp con người nhớ về cội nguồn dân tộc. Qua đó, thế hệ trẻ được giáo dục lòng biết ơn và ý thức gìn giữ truyền thống.
++ Các trò chơi dân gian, phong tục trong lễ hội góp phần lưu giữ bản sắc văn hoá dân tộc.
Những hoạt động như kéo co, đấu vật, hát dân gian,... tạo nên nét riêng của văn hoá Việt Nam. Nếu không còn lễ hội, những giá trị này có nguy cơ bị mai một theo thời gian.
→ Lễ hội truyền thống là di sản quý báu, không hề lỗi thời mà cần phải được bảo tồn, gìn giữ.
Luận điểm 2: Lễ hội truyền thống vẫn có ý nghĩa trong đời sống hiện đại và cần được phát huy phù hợp.
+ Lí lẽ: Lễ hội truyền thống không chỉ thuộc về quá khứ mà còn đáp ứng nhu cầu tinh thần và phát triển xã hội hiện nay.
+ Bằng chứng:
++ Lễ hội là dịp để mọi người gặp gỡ, giao lưu và gắn kết tình cảm. Trong cuộc sống hiện đại bận rộn, con người ít có thời gian quan tâm đến nhau. Vì vậy, những dịp lễ hội càng trở nên ý nghĩa trong việc tạo nên sự đoàn kết cộng đồng.
++ Nhiều lễ hội ngày nay được tổ chức văn minh, góp phần phát triển du lịch và quảng bá hình ảnh đất nước. Những hình ảnh đẹp về lễ hội thu hút du khách trong và ngoài nước.
Điều này vừa giúp phát triển kinh tế, vừa lan toả giá trị văn hoá truyền thống.
→ Lễ hội không chỉ có giá trị trong quá khứ mà còn phù hợp với hiện tại nếu được tổ chức đúng cách.
* Liên hệ, mở rộng:
Phê phán những biểu hiện tiêu cực như mê tín, lãng phí, chèo kéo,... làm ảnh hưởng đến ý nghĩa tốt đẹp của lễ hội.
Khẳng định: Không nên loại bỏ lễ hội mà cần tổ chức hợp lí, văn minh để phát huy giá trị của nó.
c3.
Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận, liên hệ bản thân.
Câu 1 (0,5 điểm).
HS xác định một phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
Gợi ý trả lời: Hình ảnh "Các đội thi tranh tài trong nội dung đua thuyền độc mộc".
Câu 2 (0,5 điểm).
Theo văn bản, lễ hội đua thuyền độc mộc trên sông Pô Kô được tổ chức nhằm:
Giữ gìn văn hoá bản địa
Tưởng nhớ vị anh hùng A Sanh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Câu 3 (1,0 điểm).
Chi tiết nói về vai trò của thuyền độc mộc trong kháng chiến: "Trong kháng chiến, những chiếc thuyền độc mộc đã trở thành phương tiện vận chuyển lương thực, đưa hàng ngàn bộ đội ta cùng vũ khí đạn dược qua sông đánh giặc, góp phần làm nên thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.".
Học sinh nêu cảm nhận của bản thân. Gợi ý trả lời:
+ Chi tiết cho thấy thuyền độc mộc không chỉ là phương tiện giao thông và phục vụ đời sống hằng ngày của nhân dân mà còn đóng vai trò chiến lược trong kháng chiến. Chức năng này của thuyền độc mộc thể hiện sự sáng tạo và dũng cảm của người dân địa phương, đóng góp trực tiếp vào sự thành công của công cuộc giải phóng đất nước.
+ Chi tiết giúp hiểu thêm về lòng yêu nước, sự sáng tạo và tinh thần anh dũng của đồng bào nơi đây
Câu 4 (1,0 điểm).
). Biện pháp tu từ: Liệt kê (chở bộ đội, vật tư,...
Tác dụng:
+ Làm rõ những đối tượng mà thuyền độc mộc vận chuyển.
+ Nhấn mạnh vai trò quan trọng của con thuyền độc mộc trong kháng chiến.
Câu 5 (1,0 điểm).
HS trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
Gợi ý trả lời:
+ Mỗi người đều có ý thức, trách nhiệm giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc. Chúng ta có thể làm điều đó bằng cách tích cực tìm hiểu, tham gia các lễ hội truyền thống của quê hương; lan toả, quảng bá các lễ hội đến những người xung quanh.
+ Việc bảo tồn các giá trị văn hoá giúp gìn giữ bản sắc dân tộc.
+ Việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá, giá trị thuyền thống còn góp phần làm cho đời sống tinh thần thêm phong phú, tạo sự gắn kết trong cộng đồng.
Thuật toán có cấu trúc lặp dùng để mô tả các bước của việc lặp lại quá trình kiểm tra số lượng vở trong cặp nhiều lần. Vì vậy em phải sử dụng sơ đồ khối mô tả cấu trúc lặp đó.
Cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ có dạng:
- - Kiểm tra một điều kiện.
- - Nếu điều kiện đúng thì thực hiện nhiệm vụ 1.
- - Nếu điều kiện sai thì thực hiện nhiệm vụ 2.
Để tạo ra một sơ đồ tuy duy cần thực hiện theo các bước sau đây:
- Viết chủ đề chính ở giữa tờ giấy. Dùng hình chữ nhật, elip hay bất cứ hình gì em muốn bao xung quanh chủ đề chính.
- Từ chủ đề chính, vẽ các chủ đề nhánh.
- Phát triển thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề nhánh.
- Có thể tạo thêm nhánh con khi bổ sung thông tin vì sơ đồ tư duy có thể mở rộng về mọi phía.
Để tạo ra một sơ đồ tuy duy cần thực hiện theo các bước sau đây:
- Viết chủ đề chính ở giữa tờ giấy. Dùng hình chữ nhật, elip hay bất cứ hình gì em muốn bao xung quanh chủ đề chính.
- Từ chủ đề chính, vẽ các chủ đề nhánh.
- Phát triển thông tin chi tiết cho mỗi chủ đề nhánh.
- Có thể tạo thêm nhánh con khi bổ sung thông tin vì sơ đồ tư duy có thể mở rộng về mọi phía.