🏳‍🌈🌈 N ɠ ∐ y ễ ∏ <🍙> Ď ʉ y <🥞> L ∅ ⁿ g 🤡☺🤡 ⑵ ⑴ ⨀ ⑦Ď

Giới thiệu về bản thân

Hello everyone . My full name is Nguyen Duy Long . I'm twelve years old . I'm a student at Tan Huong secondary school. My hobby is play games on computer . Nice to meet you.
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Giải bài toán:

Đề bài cho chúng ta hai điều kiện sau:

  1. Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp 13,5 kg:
    \(a = b + 13 , 5\)
    với \(a\) là số kg gạo tẻ và \(b\) là số kg gạo nếp.
  2. 1/8 số gạo nếp bằng 1/3 số gạo tẻ:
    \(\frac{1}{8} b = \frac{1}{3} a\)

Bước 1: Thay \(a = b + 13 , 5\) vào phương trình thứ hai

Từ điều kiện thứ nhất, ta có \(a = b + 13 , 5\), thay vào điều kiện thứ hai:

\(\frac{1}{8} b = \frac{1}{3} \left(\right. b + 13 , 5 \left.\right)\)

Bước 2: Giải phương trình

Nhân cả hai vế của phương trình với 24 (vì 24 là bội chung nhỏ nhất của 8 và 3) để loại bỏ mẫu số:

\(3 b = 8 \left(\right. b + 13 , 5 \left.\right)\)

Mở rộng và giải phương trình:

\(3 b = 8 b + 108\) \(3 b - 8 b = 108\) \(- 5 b = 108\) \(b = \frac{108}{5} = 21 , 6\)

Bước 3: Tính số gạo tẻ \(a\)

Từ phương trình \(a = b + 13 , 5\), thay \(b = 21 , 6\):

\(a = 21 , 6 + 13 , 5 = 35 , 1\)

Kết quả:

  • Số gạo tẻ là \(a = 35 , 1\) kg.
  • Số gạo nếp là \(b = 21 , 6\) kg.

Đáp án:

  • Số kg gạo tẻ là 35,1 kg.
  • Số kg gạo nếp là 21,6 kg.

Hy vọng bạn đã hiểu cách giải bài toán này!

Dưới đây là mô tả thuật toán và chương trình cho các bài toán mà bạn yêu cầu:

a. Kiểm tra một số nguyên a có phải là số chẵn hay không

Thuật toán:

  1. Nhập vào số nguyên a.
  2. Kiểm tra nếu a chia hết cho 2 (tức là a % 2 == 0).
    • Nếu điều kiện này đúng, thì a là số chẵn.
    • Nếu điều kiện này sai, thì a là số lẻ.
  3. In kết quả.

Chương trình (Python):

python

Sao chépChỉnh sửa

# Kiểm tra số chẵn hay lẻ
a = int(input("Nhập số nguyên a: "))

# Kiểm tra nếu a là số chẵn
if a % 2 == 0:
    print(f"{a} là số chẵn.")
else:
    print(f"{a} là số lẻ.")

Giải thích:

  • Dòng lệnh a = int(input()) sẽ nhận giá trị từ người dùng và chuyển nó thành kiểu dữ liệu int (số nguyên).
  • Dòng if a % 2 == 0: kiểm tra xem số a có chia hết cho 2 hay không. Nếu chia hết, số đó là chẵn, nếu không chia hết thì là lẻ.

b. Tính hiệu của hai số nguyên a và b

Thuật toán:

  1. Nhập vào hai số nguyên ab.
  2. Tính hiệu của hai số, tức là a - b.
  3. In kết quả.

Chương trình (Python):

python

Sao chépChỉnh sửa

# Tính hiệu của hai số nguyên
a = int(input("Nhập số nguyên a: "))
b = int(input("Nhập số nguyên b: "))

# Tính hiệu
hieu = a - b

# In kết quả
print(f"Hiệu của {a} và {b} là: {hieu}")

Giải thích:

  • a = int(input())b = int(input()) nhận giá trị hai số nguyên từ người dùng.
  • hieu = a - b tính hiệu của hai số nguyên.
  • Cuối cùng, chương trình in kết quả bằng cách sử dụng print().

Tổng kết

  • Bài toán a giúp kiểm tra tính chẵn lẻ của một số nguyên bằng cách sử dụng phép toán chia dư (%).
  • Bài toán b đơn giản chỉ cần thực hiện phép trừ giữa hai số nguyên và in kết quả.

Hy vọng các bài giải trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và áp dụng trong việc giải bài tập. Chúc bạn học tốt!

Để làm một bài văn thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên trong đời sống, bạn cần tuân theo cấu trúc và các bước cơ bản sau đây. Bài văn cần phải có tính khoa học, thông tin chính xác, rõ ràng và dễ hiểu. Dưới đây là một hướng dẫn chi tiết về cách làm bài văn thuyết minh:

Cấu trúc của bài văn thuyết minh

  1. Mở bài (Giới thiệu về hiện tượng)
    Ví dụ:
    "Trong thiên nhiên, có rất nhiều hiện tượng thú vị mà chúng ta có thể quan sát và nghiên cứu. Một trong số đó là hiện tượng mưa. Mưa không chỉ là yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự sống trên Trái Đất mà còn là một phần không thể thiếu trong quá trình tuần hoàn nước của tự nhiên."
    • Giới thiệu tên hiện tượng tự nhiên bạn sẽ thuyết minh.
    • Lý do tại sao bạn chọn hiện tượng này, tầm quan trọng của nó trong đời sống, hoặc sự thú vị mà nó mang lại.
  2. Thân bài (Mô tả chi tiết và giải thích về hiện tượng)
    Ví dụ:
    "Mưa là một hiện tượng khí tượng xảy ra khi hơi nước trong không khí ngưng tụ thành những giọt nước lớn và rơi xuống mặt đất. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do quá trình bay hơi của nước từ các đại dương, sông hồ, ao, và các mặt nước khác. Khi hơi nước gặp không khí lạnh, chúng ngưng tụ lại thành các đám mây. Đến một thời điểm nhất định, những giọt nước trong mây trở nên quá nặng để duy trì trạng thái bay lơ lửng, từ đó chúng rơi xuống dưới dạng mưa. Quá trình này là một phần trong chu trình tuần hoàn nước của Trái Đất."
    • Định nghĩa và giải thích: Trình bày rõ ràng về hiện tượng tự nhiên, giải thích nguyên lý hoặc cơ chế hoạt động của nó.
    • Nguyên nhân gây ra hiện tượng: Giải thích lý do tại sao hiện tượng này xảy ra, nguyên nhân khoa học, các yếu tố ảnh hưởng.
    • Quy trình xảy ra: Nếu hiện tượng có quy trình hoặc giai đoạn, hãy mô tả từng bước hoặc các giai đoạn của hiện tượng.
    • Ví dụ minh họa: Cung cấp các ví dụ hoặc tình huống thực tế để minh họa cho hiện tượng.
    • Tác động và ảnh hưởng: Đề cập đến tác động của hiện tượng đối với con người, động vật, môi trường, và đời sống.
  3. Kết bài (Tóm tắt và liên hệ thực tế)
    Ví dụ:
    "Với sự hiểu biết về hiện tượng mưa, chúng ta có thể nhận thức được tầm quan trọng của nước đối với sự sống trên Trái Đất. Mưa không chỉ cung cấp nước cho cây cối, động vật, mà còn giúp duy trì sự cân bằng sinh thái. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần có ý thức bảo vệ môi trường để tránh tình trạng ô nhiễm, làm giảm đi sự cân bằng này."
    • Tóm tắt lại những điểm chính đã thuyết minh.
    • Đưa ra nhận xét về tầm quan trọng của hiện tượng đó trong đời sống con người và môi trường.
    • Có thể nêu những lời khuyên, ý thức bảo vệ thiên nhiên hoặc liên hệ với cuộc sống thực tế.

Ví dụ minh họa: Bài văn thuyết minh về hiện tượng mưa

Mở bài:
Mưa là một trong những hiện tượng tự nhiên rất quen thuộc đối với con người. Mưa không chỉ mang lại nước cho cây cối, đất đai mà còn là yếu tố quyết định trong quá trình tuần hoàn nước của tự nhiên. Mưa có vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của chúng ta, giúp duy trì sự sống trên Trái Đất.

Thân bài:
Mưa là hiện tượng nước từ các đám mây trong khí quyển rơi xuống mặt đất dưới dạng các giọt nước. Nguyên nhân gây ra mưa là do hơi nước trong không khí ngưng tụ lại và tạo thành mây. Khi các giọt nước trong mây đủ nặng, chúng sẽ rơi xuống mặt đất dưới dạng mưa. Mưa có thể xảy ra ở mọi nơi trên Trái Đất, tuy nhiên, tần suất và cường độ mưa có thể khác nhau tùy vào khu vực và điều kiện thời tiết.

Có nhiều loại mưa, trong đó mưa rào và mưa lớn là hai loại phổ biến. Mưa rào thường có cường độ nhẹ và diễn ra trong thời gian ngắn, trong khi mưa lớn có thể kéo dài và có cường độ mạnh. Mưa có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người, từ việc cung cấp nước sinh hoạt đến việc duy trì sản xuất nông nghiệp.

Kết bài:
Từ hiện tượng mưa, chúng ta thấy được tầm quan trọng của nước đối với sự sống và sinh hoạt của con người. Mưa không chỉ là nguồn cung cấp nước tự nhiên mà còn là một phần của chu trình tuần hoàn nước, duy trì sự cân bằng sinh thái trên Trái Đất. Do đó, việc bảo vệ và gìn giữ nguồn nước là trách nhiệm của mỗi người trong chúng ta.


Lưu ý khi làm bài văn thuyết minh:

  • Sử dụng từ ngữ dễ hiểu: Trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu với đối tượng đọc là học sinh, sinh viên hoặc người chưa biết nhiều về hiện tượng.
  • Thông tin chính xác: Cung cấp thông tin khoa học chính xác, logic và có cơ sở.
  • Liên hệ thực tế: Đưa ra các ví dụ thực tế giúp người đọc dễ dàng hình dung và hiểu rõ hơn về hiện tượng.

Chúc bạn thành công trong việc viết bài văn thuyết minh!

Để chứng minh \(B = 10^{n} - 18 n - 1\) chia hết cho 27 với mọi số nguyên \(n\), ta sẽ sử dụng quy tắc chứng minh tính chia hết của một biểu thức đối với một số nhất định. Cụ thể, chúng ta sẽ chứng minh rằng:

\(B = 10^{n} - 18 n - 1 \equiv 0 \left(\right. m o d 27 \left.\right)\)

Bước 1: Chứng minh với các giá trị nhỏ của \(n\)

Trước tiên, ta kiểm tra với các giá trị nhỏ của \(n\) để xem biểu thức có chia hết cho 27 hay không.

Khi \(n = 0\):

\(B = 10^{0} - 18 \times 0 - 1 = 1 - 1 = 0.\)

Dễ dàng nhận thấy rằng \(B = 0\), rõ ràng \(0\) chia hết cho 27.

Khi \(n = 1\):

\(B = 10^{1} - 18 \times 1 - 1 = 10 - 18 - 1 = - 9.\)

\(- 9 \equiv 18 \left(\right. m o d 27 \left.\right)\), ta thấy rằng \(B \equiv 18 \left(\right. m o d 27 \left.\right)\), do đó, \(B\) không chia hết cho 27.

Khi \(n = 2\):

\(B = 10^{2} - 18 \times 2 - 1 = 100 - 36 - 1 = 63.\)

\(63 \div 27 = 2\), nên \(B = 63\) chia hết cho 27.

Bước 2: Chứng minh tổng quát

Để chứng minh rằng \(B = 10^{n} - 18 n - 1\) chia hết cho 27 với mọi số nguyên \(n\), chúng ta sẽ chứng minh thông qua quy tắc quy nạp.

Bước 2.1: Định lý quy nạp

Giả sử với một giá trị \(n = k\), ta có giả thiết rằng \(B_{k} = 10^{k} - 18 k - 1\) chia hết cho 27, tức là:

\(10^{k} - 18 k - 1 \equiv 0 \left(\right. m o d 27 \left.\right) .\)

Điều này có nghĩa là:

\(10^{k} - 18 k - 1 = 27 m \text{cho}\&\text{nbsp};\text{m}ộ\text{t}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n} \textrm{ } m .\)

Bước 2.2: Chứng minh cho \(n = k + 1\)

Ta cần chứng minh rằng với \(n = k + 1\), ta có \(B_{k + 1} = 10^{k + 1} - 18 \left(\right. k + 1 \left.\right) - 1\) chia hết cho 27. Ta có:

\(B_{k + 1} = 10^{k + 1} - 18 \left(\right. k + 1 \left.\right) - 1 = 10 \times 10^{k} - 18 k - 18 - 1.\)

Ta có thể viết lại:

\(B_{k + 1} = 10 \times 10^{k} - 18 k - 19.\)

Vì theo giả thiết quy nạp, ta có:

\(10^{k} - 18 k - 1 = 27 m \text{cho}\&\text{nbsp};\text{m}ộ\text{t}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n} \textrm{ } m ,\)

nên ta thay vào:

\(B_{k + 1} = 10 \left(\right. 10^{k} - 18 k - 1 \left.\right) + 10 - 19 = 10 \times 27 m + 10 - 19 = 270 m - 9.\)

Rõ ràng \(270 m - 9\) chia hết cho 27, vì \(270 m - 9 = 27 \left(\right. 10 m - 1 \left.\right)\), mà 27 chia hết cho 27.

Kết luận

Vậy ta đã chứng minh bằng quy nạp rằng đối với mọi số nguyên \(n\), \(B = 10^{n} - 18 n - 1\) luôn chia hết cho 27.

Đề bài: Cho tam giác ABC. Trên tia đối của AB lấy điểm D sao cho AD = 3AB, trên tia đối của AC lấy điểm E sao cho AE = 3AC. Chứng minh tam giác ABC đồng dạng với tam giác ADE và tìm tỉ số đồng dạng.

Giải:

Bước 1: Vẽ hình và đánh giá thông tin:

  • Tam giác ABC có các cạnh AB, AC và BC.
  • Điểm D được chọn trên tia đối của AB sao cho \(A D = 3 A B\).
  • Điểm E được chọn trên tia đối của AC sao cho \(A E = 3 A C\).

Chúng ta cần chứng minh tam giác \(A B C\) đồng dạng với tam giác \(A D E\).

Bước 2: Xem xét các góc tương ứng trong hai tam giác:

  • Góc \(\angle A\) của tam giác ABC sẽ bằng góc \(\angle A\) của tam giác ADE vì chúng là góc chung tại điểm A.
  • Từ đó, ta chỉ cần chứng minh rằng hai tam giác có tỉ lệ cạnh tương ứng là giống nhau, và chúng sẽ đồng dạng theo tiêu chí đồng dạng (góc-góc-góc hay cạnh-cạnh-cạnh).

Bước 3: So sánh tỉ lệ giữa các cặp cạnh tương ứng:

  • \(A D = 3 A B\), ta có:
    \(\frac{A D}{A B} = \frac{3 A B}{A B} = 3.\)
  • \(A E = 3 A C\), ta có:
    \(\frac{A E}{A C} = \frac{3 A C}{A C} = 3.\)
  • Do đó, các cặp cạnh \(\frac{A D}{A B}\)\(\frac{A E}{A C}\) có tỉ lệ bằng 3.

Bước 4: Kết luận về đồng dạng của hai tam giác:

  • Do \(\angle A\) chung và các cặp cạnh tương ứng có tỉ lệ bằng nhau, ta kết luận rằng tam giác ABC đồng dạng với tam giác ADE theo tiêu chí cạnh-cạnh-cạnh (CCS).
  • Tỉ số đồng dạng giữa tam giác ABC và tam giác ADE là 3.

Kết luận:

Tam giác ABC đồng dạng với tam giác ADE, và tỉ số đồng dạng giữa chúng là 3.

Bài toán này có thể giải theo cách dễ hiểu cho học sinh lớp 5. Hãy cùng nhau giải quyết từng bước.

Bài toán:

Cửa hàng bán gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp 13,5 kg. Trong đó, 1/8 số gạo nếp bằng 1/3 số gạo tẻ. Tính số kg gạo mỗi loại?

Giải pháp:

Gọi:

  • \(x\) là số kg gạo nếp.
  • \(y\) là số kg gạo tẻ.

Bước 1: Dựa vào điều kiện thứ nhất

  • Cửa hàng bán gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp 13,5 kg, tức là:

\(y = x + 13 , 5.\)

Bước 2: Dựa vào điều kiện thứ hai

  • 1/8 số gạo nếp bằng 1/3 số gạo tẻ, tức là:

\(\frac{1}{8} \times x = \frac{1}{3} \times y .\)

Bước 3: Thay giá trị của \(y\) từ bước 1 vào bước 2

  • Thay \(y = x + 13 , 5\) vào phương trình trên:

\(\frac{1}{8} \times x = \frac{1}{3} \times \left(\right. x + 13 , 5 \left.\right) .\)

Bước 4: Giải phương trình

  • Nhân cả hai vế của phương trình với 24 (bội chung nhỏ nhất của 8 và 3) để bỏ mẫu:

\(3 \times x = 8 \times \left(\right. x + 13 , 5 \left.\right) .\)

  • Phân phối và đơn giản hóa:

\(3 x = 8 x + 108.\)

  • Chuyển tất cả các hạng tử có \(x\) về một phía:

\(3 x - 8 x = 108 \Rightarrow - 5 x = 108.\)

  • Chia cả hai vế cho -5:

\(x = \frac{108}{5} = 21 , 6.\)

Bước 5: Tính số kg gạo tẻ

  • Từ \(y = x + 13 , 5\), ta có:

\(y = 21 , 6 + 13 , 5 = 35 , 1.\)

Kết luận:

  • Số kg gạo nếp là \(21 , 6\) kg.
  • Số kg gạo tẻ là \(35 , 1\) kg.

Bài toán yêu cầu tính chu vi của một hình chữ nhật, biết chiều dài của hình chữ nhật là 36 cm và chiều rộng bằng 1/4 chiều dài.

Bước 1: Tính chiều rộng

Chiều rộng \(w\) của hình chữ nhật được cho là bằng \(\frac{1}{4}\) chiều dài. Vì chiều dài \(l = 36\) cm, ta có:

\(w = \frac{1}{4} \times 36 = 9 \textrm{ } \text{cm} .\)

Bước 2: Tính chu vi

Chu vi của một hình chữ nhật được tính bằng công thức:

\(P = 2 \times \left(\right. l + w \left.\right)\)

Thay giá trị chiều dài và chiều rộng vào công thức:

\(P = 2 \times \left(\right. 36 + 9 \left.\right) = 2 \times 45 = 90 \textrm{ } \text{cm} .\)

Kết luận:

Chu vi của hình chữ nhật là 90 cm.

Để giải quyết bài toán, ta sẽ thực hiện các bước giải chi tiết từng phần và vẽ hình minh họa.

Câu a)

Cho tia sáng chiếu tới gương phẳng với góc tới \(30^{\circ}\), ta sẽ tính và vẽ tia phản xạ.

Giải thích:

  • Trong gương phẳng, theo định lý phản xạ ánh sáng, góc tới bằng góc phản xạ.
  • Góc tới và góc phản xạ đều tính từ pháp tuyến của gương (tức là đường vuông góc với mặt gương tại điểm chiếu).
Bước 1: Vẽ tia phản xạ
  • Giả sử tia sáng tới tạo với phương ngang góc \(30^{\circ}\).
  • Vì góc tới bằng góc phản xạ, ta vẽ tia phản xạ sao cho góc giữa tia phản xạ và phương pháp tuyến bằng góc tới \(30^{\circ}\).
Bước 2: Tính góc giữa tia tới và tia phản xạ
  • Góc giữa tia tới và tia phản xạ là tổng của góc tới và góc phản xạ, tức là:
    \(\text{G} \overset{ˊ}{\text{o}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{gi}ữ\text{a}\&\text{nbsp};\text{tia}\&\text{nbsp};\text{t}ớ\text{i}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{tia}\&\text{nbsp};\text{ph}ả\text{n}\&\text{nbsp};\text{x}ạ = 30^{\circ} + 30^{\circ} = 60^{\circ} .\)

Hình minh họa cho câu a:

  • Vẽ một mặt gương nằm ngang.
  • Vẽ tia sáng tới với góc tới \(30^{\circ}\) với phương ngang.
  • Vẽ pháp tuyến của gương (vuông góc với mặt gương tại điểm tới).
  • Vẽ tia phản xạ sao cho góc phản xạ bằng góc tới (tức là \(30^{\circ}\)).

Câu b)

Để tia phản xạ nằm ngang và hướng từ phải sang trái, ta cần xác định vị trí đặt gương sao cho tia phản xạ đi theo hướng đó.

Giải thích:

  • Tia sáng tới có góc \(30^{\circ}\) so với phương ngang.
  • Để tia phản xạ nằm ngang và đi từ phải sang trái, tia phản xạ phải có góc \(0^{\circ}\) với phương ngang.
Bước 1: Tính góc tới sao cho tia phản xạ nằm ngang
  • Giả sử tia sáng tới có góc \(\theta\) với phương ngang.
  • Tia phản xạ phải nằm ngang, tức là góc phản xạ bằng \(0^{\circ}\).
  • Vì góc tới bằng góc phản xạ, nên góc tới phải bằng \(0^{\circ}\).
  • Khi đó, góc tới sẽ bằng \(30^{\circ}\), và tia phản xạ sẽ đi từ phải sang trái.

Hình minh họa cho câu b:

  • Vẽ một mặt gương nằm ngang.
  • Vẽ tia sáng tới với góc \(30^{\circ}\) với phương ngang.
  • Vẽ tia phản xạ sao cho góc phản xạ là \(0^{\circ}\), tức là tia phản xạ sẽ nằm ngang và đi từ phải sang trái.

Đề bài:

Một người bán vải lần thứ nhất bán được 3/2 tấm vải, lần thứ hai bán 1/6 tấm vải đó. Tấm vải còn lại 14m. Hỏi lúc đầu tấm vải dài bao nhiêu mét?

Bước 1: Gọi chiều dài tấm vải ban đầu là \(x\) mét.

  • Trong lần bán thứ nhất, người bán đã bán được \(\frac{3}{2}\) tấm vải, tức là bán được \(\frac{3}{2} \times x\) mét vải.
  • Trong lần bán thứ hai, người bán đã bán được 1/6 tấm vải lần thứ nhất. Do đó, người bán đã bán \(\frac{1}{6} \times \frac{3}{2} \times x = \frac{1}{4} \times x\) mét vải.

Bước 2: Tính tổng số vải đã bán.

Tổng số vải đã bán là tổng của vải bán trong lần thứ nhất và lần thứ hai:

\(\text{T}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{v}ả\text{i}\&\text{nbsp};đ \overset{\sim}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{n} = \frac{3}{2} \times x + \frac{1}{4} \times x .\)

Để cộng các phân số này, ta quy đồng mẫu số:

\(\frac{3}{2} \times x = \frac{6}{4} \times x .\)

Do đó:

\(\text{T}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{v}ả\text{i}\&\text{nbsp};đ \overset{\sim}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{n} = \frac{6}{4} \times x + \frac{1}{4} \times x = \frac{7}{4} \times x .\)

Bước 3: Tính lượng vải còn lại.

Tấm vải còn lại là:

\(\text{V}ả\text{i}\&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˋ}{\text{o}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{l}ạ\text{i} = x - \frac{7}{4} \times x = \frac{4}{4} \times x - \frac{7}{4} \times x = \frac{- 3}{4} \times x .\)

Theo đề bài, vải còn lại là 14m, nên ta có phương trình:

\(\frac{- 3}{4} \times x = 14.\)

Bước 4: Giải phương trình.

Giải phương trình \(\frac{- 3}{4} \times x = 14\):

\(x = \frac{14 \times 4}{3} = \frac{56}{3} \approx 18.67 \&\text{nbsp};\text{m} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t} .\)

Kết luận:

Chiều dài tấm vải ban đầu là \(18.67\) mét.