Dương Văn Trường
Giới thiệu về bản thân
Câu 5 (0,5 điểm): Theo bài đọc, rừng có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? Câu 6 (0,5 điểm): Nội dung chính của bài đọc là gì? Câu 7 (1,0 điểm): Em rút ra thông điệp gì từ bài đọc “Những cánh rừng”? Câu 8 (1,0 điểm): Dùng từ ngữ nối để liên kết hai câu văn sau. "Nạn chặt phá rừng, khai thác tài nguyên, và biến đổi khí hậu đã khiến nhiều khu rừng mất đi nhanh chóng. Việc bảo vệ và tái tạo rừng đang trở thành nhiệm vụ cấp bách đối với nhân loại." Câu 9 (1,0 điểm): Theo em, chúng ta cần làm gì để bảo vệ các khu rừng khỏi bị phá hủy? Hướng dẫn giải: Đề bài Nội dung đáp án Biểu điểm Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về hiện tượng lạm dụng điện thoại thông minh ở lứa tuổi học sinh. * Hình thức – Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. – Trình bày đúng yêu cầu của một đoạn văn nêu ý kiến về một vấn đề (hiện tượng). – Bài làm ít gạch xoá. 0,5 điểm * Nội dung: 1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề và nêu khái quát ý kiến của em. 2. Thân đoạn: - Nguyên nhân: Học sinh dùng điện thoại để giải trí, chơi game, xem video, lướt mạng xã hội. - Tác hại: + Sức khỏe: Mỏi mắt, mất ngủ. + Học tập: Mất tập trung, giảm hiệu quả học. + Giao tiếp: Ít tương tác trực tiếp, ảnh hưởng mối quan hệ. - Giải pháp: + Giới hạn thời gian sử dụng điện thoại. + Dùng điện thoại hợp lý cho học tập và liên lạc. + Phụ huynh và nhà trường cần giáo dục và quản lý việc sử dụng. 3. Kết đoạn: Khẳng định việc sử dụng điện thoại thông minh cần kiểm soát để không ảnh hưởng đến sức khỏe và học tập. * Lưu ý: Người viết nên sử dụng các từ ngữ, hình ảnh hay, biện pháp tu từ để bài làm thêm hấp dẫn. 0,5 điểm 2,0 điểm 0,5 điểm * Kĩ năng: – Viết đúng chính tả. – Dùng từ, đặt câu. – Sáng tạo trong cách sử dụng hình ảnh, từ ngữ, phép so sánh, nhân hóa. 0,5 điể
Câu 5 (0,5 điểm): Theo bài đọc, rừng có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? Câu 6 (0,5 điểm): Nội dung chính của bài đọc là gì? Câu 7 (1,0 điểm): Em rút ra thông điệp gì từ bài đọc “Những cánh rừng”? Câu 8 (1,0 điểm): Dùng từ ngữ nối để liên kết hai câu văn sau. "Nạn chặt phá rừng, khai thác tài nguyên, và biến đổi khí hậu đã khiến nhiều khu rừng mất đi nhanh chóng. Việc bảo vệ và tái tạo rừng đang trở thành nhiệm vụ cấp bách đối với nhân loại." Câu 9 (1,0 điểm): Theo em, chúng ta cần làm gì để bảo vệ các khu rừng khỏi bị phá hủy? Hướng dẫn giải: Câu 5: (0,5 điểm) Rừng có vai trò cung cấp không khí trong lành, duy trì sự cân bằng sinh thái và là nguồn tài nguyên quý giá cho con người. Câu 6: (0,5 điểm) Rừng đóng vai trò quan trọng đối với sự sống và sinh thái của Trái Đất, nhưng hiện nay các khu rừng đang bị đe dọa bởi nạn chặt phá và khai thác tài nguyên. Việc bảo vệ và tái tạo rừng là nhiệm vụ cấp bách. Câu 7: (1,0 điểm) - HS nêu được thông điệp được rút ra từ bài đọc. + Rừng không chỉ là nguồn tài nguyên quý giá mà còn có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống và bảo vệ môi trường. + Chúng ta cần bảo vệ và tái tạo rừng để duy trì hệ sinh thái và giảm thiểu các tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu. Câu 8: (1,0 điểm) - HS dùng được từ ngữ nối để liên kết câu. Có thể là “Do đó”, “Vì vậy”, “Vì thế”,… Câu 9: (1,0 điểm) - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, có thể bao gồm một trong các ý sau: + Tăng cường giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của rừng. + Cấm chặt phá rừng và kiểm soát khai thác tài nguyên rừng. + Trồng lại rừng và bảo vệ các khu rừng tự nhiên. + Thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển bền vững.
Ngoài kĩ thuật trồng trọt, ông nội còn chia sẻ với Tuấn điều gì? Câu 6 (0,5 điểm): Nội dung chính của bài đọc là gì? Câu 7 (1,0 điểm): Em rút ra thông điệp gì từ bài đọc “Bí mật của khu vườn”? Câu 8 (1,0 điểm): Dùng từ ngữ nối để liên kết hai câu văn sau. “Ông nội rất giỏi trong việc trồng trọt. Tuấn học được nhiều điều từ ông nội về cách chăm sóc cây cối.”. Câu 9 (1,0 điểm): Em có đồng ý với quan điểm của ông nội rằng trồng cây giống như nuôi dưỡng ước mơ không? Tại sao? Hướng dẫn giải: Câu 5: (0,5 điểm) Ông nội còn chia sẻ với Tuấn những câu chuyện về cuộc sống, về sự kiên nhẫn và yêu thương mà con người dành cho thiên nhiên. Câu 6: (0,5 điểm) Nội dung chính của bài đọc là câu chuyện về Tuấn học cách trồng cây từ ông nội, qua đó không chỉ học được kỹ thuật trồng trọt mà còn nhận thức được giá trị của sự kiên nhẫn, chăm sóc và yêu thương thiên nhiên. Câu 7: (1,0 điểm) - HS nêu được thông điệp được rút ra từ bài đọc: Trồng cây không chỉ là một công việc nông nghiệp mà còn là quá trình nuôi dưỡng ước mơ. Cần có kiên nhẫn, chăm chỉ và tình yêu với thiên nhiên để cây cối phát triển tốt và mang lại niềm vui, hạnh phúc. Câu 8: (1,0 điểm) - HS dùng được từ ngữ nối để liên kết câu. Có thể là “Do đó”, “Vì vậy”, “Vì thế”,… Câu 9: (1,0 điểm) - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, có thể theo hướng đồng ý hoặc không đồng ý: + Đồng ý: ++ Trồng cây cần kiên nhẫn và chăm sóc, giống như ước mơ cần thời gian và nỗ lực. ++ Cây trưởng thành mang lại trái ngọt, giống như ước mơ thành hiện thực sau nỗ lực. + Không đồng ý: ++ Cây cần môi trường cụ thể để phát triển, còn ước mơ phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoài bản thân. ++ Trồng cây là công việc vật lý, ước mơ là yếu tố tinh thần.
Hình thức – Trình bày bố cục rõ ràng, có đủ 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. – Trình bày đúng yêu cầu của một đoạn văn tả cảnh. – Bài làm ít gạch xoá. 0,5 điểm * Nội dung: 1. Mở đoạn: Giới thiệu bối cảnh: Ngày mưa ở nơi em sống. 2. Thân đoạn: - Miêu tả cảnh vật: Trời mưa như thế nào (mưa to, nhỏ, mưa rơi dày đặc...). Cảnh vật xung quanh (cây cối, đường phố, nhà cửa...). - Miêu tả âm thanh: Tiếng mưa rơi, tiếng gió thổi, tiếng nước chảy. - Cảm xúc của em: Mưa làm em cảm thấy gì (thư giãn, suy tư, yên bình...). 3. Kết đoạn: Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của cảnh mưa và không khí nơi em sống trong ngày mưa. * Lưu ý: Người viết nên sử dụng các từ ngữ, hình ảnh hay, biện pháp tu từ để bài làm thêm hấp dẫn. 0,5 điểm 2,0 điểm 0,5 điểm * Kĩ năng: – Viết đúng chính tả. – Dùng từ, đặt câu. – Sáng tạo trong cách sử dụng hình ảnh, từ ngữ, phép so sánh, nhân hóa.
a) Cửa hàng đó có số ki-lô-gam cam là: 60 − 27 − 12 − 15 = 6 (kg) Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam nho so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là: 27 : 60 = 0,45 0,45 = 45% Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam xoài so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là: 12 : 60 = 0,2 0,2 = 20% Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam táo so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là: 15 : 60 = 0,25 0,25 = 25% Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam cam so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là: 6 : 60 = 0,1 0,1 = 10% b) Biểu đồ, Toán lớp 5, OLM
) Cửa hàng đó có số ki-lô-gam cam là: 60 − 27 − 12 − 15 = 6 (kg) Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam nho so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là: 27 : 60 = 0,45 0,45 = 45% Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam xoài so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là: 12 : 60 = 0,2 0,2 = 20% Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam táo so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là: 15 : 60 = 0,25 0,25 = 25% Tỉ số phần trăm của số ki-lô-gam cam so với tổng số ki-lô-gam của cả bốn loại quả là: 6 : 60 = 0,1 0,1 = 10% b)
9 phút 17 giây + 6 phút 42 giây 15 phút 59 giây b) Đổi: 17 năm 5 tháng = 16 năm 17 tháng 16 năm 17 tháng − 8 năm 8 tháng 8 năm 9 tháng c) 10 năm 3 tháng × 6 60 năm 18 tháng = 61 năm 6 tháng d) 35 giờ 52 phút 4 8 giờ 58 phút 3 giờ = 180 phút 232 phút 32 0
a) Biến đổi khí hậu: - Biểu hiện: Sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng. - Tác động: Làm suy giảm sức khoẻ của con người và gây thiệt hại về kinh tế, môi trường. b) Gợi ý một số biện pháp cần thực hiện để xây dựng thế giới xanh – sạch – đẹp: - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. - Trồng rừng và bảo vệ rừng. - Khai thác và sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả. - Giữ gìn và bảo vệ môi trường sống. - Lựa chọn và thực hiện lối sống xanh. - Không đổ các loại chất thải, rác thải thẳng ra sông, hồ. - Hạn chế sử dụng núi ni-lông trong sinh hoạt hằng ngày. - Di chuyển bằng các phương tiện công cộng để giảm khí thải gây ô nhiễm môi trường từ các phương tiện cá nhân.
Một số nét chính về tự nhiên và dân cư của Lào: - Tự nhiên: + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên. + Khí hậu nhiệt đới gió mùa. + Sông lớn nhất chảy qua đất nước này là sông Mê Công. + Có nhiều loại khoáng sản, nổi bật là vàng, bạc, đồng, đá vôi,… - Dân cư: + Năm 2021, Lào có số dân khoảng 7,4 triệu người. + Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng. + Các dân tộc khác như Khơ-me, Mông,… có số lượng ít và sống chủ yếu ở vùng đồi núi.
Một số nét chính về tự nhiên và dân cư của Lào: - Tự nhiên: + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên. + Khí hậu nhiệt đới gió mùa. + Sông lớn nhất chảy qua đất nước này là sông Mê Công. + Có nhiều loại khoáng sản, nổi bật là vàng, bạc, đồng, đá vôi,… - Dân cư: + Năm 2021, Lào có số dân khoảng 7,4 triệu người. + Phần lớn dân cư là dân tộc Lào, sống chủ yếu ở vùng đồng bằng. + Các dân tộc khác như Khơ-me, Mông,… có số lượng ít và sống chủ yếu ở vùng đồi núi.