Lã Thanh Hiệu

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lã Thanh Hiệu
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  1. Phương trình chính tắc của elip:
    • \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) với \(a > b > 0\)
  2. \(M \left(\right. 2 ; 2 \sqrt{6} \left.\right)\) thuộc \(\left(\right. E \left.\right)\):
    • Thay \(x = 2\) và \(y = 2 \sqrt{6}\) vào phương trình elip, ta được:
      • \(\frac{2^{2}}{a^{2}} + \frac{\left(\right. 2 \sqrt{6} \left.\right)^{2}}{b^{2}} = 1\)
      • \(\frac{4}{a^{2}} + \frac{24}{b^{2}} = 1\) (1)
  3. \(N \left(\right. 4 ; - \sqrt{15} \left.\right)\) thuộc \(\left(\right. E \left.\right)\):
    • Thay \(x = 4\) và \(y = - \sqrt{15}\) vào phương trình elip, ta được:
      • \(\frac{4^{2}}{a^{2}} + \frac{\left(\right. - \sqrt{15} \left.\right)^{2}}{b^{2}} = 1\)
      • \(\frac{16}{a^{2}} + \frac{15}{b^{2}} = 1\) (2)
  4. Giải hệ phương trình:
    • Đặt \(u = \frac{1}{a^{2}}\) và \(v = \frac{1}{b^{2}}\). Hệ phương trình trở thành:
      • \(4 u + 24 v = 1\) (3)
      • \(16 u + 15 v = 1\) (4)
    • Nhân (3) với 4, ta được \(16 u + 96 v = 4\) (5).
    • Lấy (5) trừ (4), ta được \(81 v = 3\), suy ra \(v = \frac{3}{81} = \frac{1}{27}\).
    • Thay \(v = \frac{1}{27}\) vào (3), ta được \(4 u + 24 \cdot \frac{1}{27} = 1\), suy ra \(4 u = 1 - \frac{24}{27} = 1 - \frac{8}{9} = \frac{1}{9}\), vậy \(u = \frac{1}{36}\).
  5. Tìm \(a\) và \(b\):
    • \(a^{2} = \frac{1}{u} = 36\), suy ra \(a = 6\) (vì \(a > 0\)).
    • \(b^{2} = \frac{1}{v} = 27\), suy ra \(b = 3 \sqrt{3}\) (vì \(b > 0\)).
  6. Phương trình chính tắc của elip:
    • \(\frac{x^{2}}{36} + \frac{y^{2}}{27} = 1\)
  7. Tìm tọa độ các tiêu điểm:
    • \(c^{2} = a^{2} - b^{2} = 36 - 27 = 9\), suy ra \(c = 3\).
    • Các tiêu điểm là \(F_{1} \left(\right. - 3 ; 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. 3 ; 0 \left.\right)\).
  8. Tính tâm sai:
    • \(e = \frac{c}{a} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)
Kết luận:
  • Phương trình chính tắc của elip là \(\frac{x^{2}}{36} + \frac{y^{2}}{27} = 1\).
  • Tọa độ các tiêu điểm là \(F_{1} \left(\right. - 3 ; 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. 3 ; 0 \left.\right)\).
  • Tâm sai là \(e = \frac{1}{2}\)


  1. Xác định \(a^{2}\) và \(b^{2}\):
    • Từ phương trình \(\frac{x^{2}}{9} + \frac{y^{2}}{4} = 1\), ta có:
      • \(a^{2} = 9\)
      • \(b^{2} = 4\)
  2. Tính \(a\) và \(b\):
    • \(a = \sqrt{9} = 3\)
    • \(b = \sqrt{4} = 2\)
  3. Tính \(c\):
    • Sử dụng công thức \(c^{2} = a^{2} - b^{2}\)
    • \(c^{2} = 9 - 4 = 5\)
    • \(c = \sqrt{5}\)
  4. Xác định tiêu điểm:
    • Tiêu điểm của elip là \(F_{1} \left(\right. - c , 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. c , 0 \left.\right)\)
    • Vậy, \(F_{1} \left(\right. - \sqrt{5} , 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. \sqrt{5} , 0 \left.\right)\)
  5. Gọi \(M \left(\right. x ; y \left.\right)\) là điểm cần tìm trên \(\left(\right. E \left.\right)\):
    • Vì \(\angle F_{1} M F_{2} = 9 0^{\circ}\), tam giác \(F_{1} M F_{2}\) vuông tại \(M\).
    • Khi đó, \(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2} = F_{1} F_{2}^{2}\)
    • \(F_{1} F_{2} = 2 c = 2 \sqrt{5}\), vậy \(F_{1} F_{2}^{2} = \left(\right. 2 \sqrt{5} \left.\right)^{2} = 20\)
    • \(M F_{1}^{2} = \left(\right. x + \sqrt{5} \left.\right)^{2} + y^{2} = x^{2} + 2 \sqrt{5} x + 5 + y^{2}\)
    • \(M F_{2}^{2} = \left(\right. x - \sqrt{5} \left.\right)^{2} + y^{2} = x^{2} - 2 \sqrt{5} x + 5 + y^{2}\)
    • \(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2} = 2 x^{2} + 10 + 2 y^{2} = 20\)
    • \(2 x^{2} + 2 y^{2} = 10\)
    • \(x^{2} + y^{2} = 5\)
  6. Kết hợp với phương trình elip:
    • Ta có hệ phương trình:
      • \(\frac{x^{2}}{9} + \frac{y^{2}}{4} = 1\)
      • \(x^{2} + y^{2} = 5\)
    • Từ phương trình thứ hai, \(y^{2} = 5 - x^{2}\). Thay vào phương trình thứ nhất:
      • \(\frac{x^{2}}{9} + \frac{5 - x^{2}}{4} = 1\)
      • \(4 x^{2} + 9 \left(\right. 5 - x^{2} \left.\right) = 36\)
      • \(4 x^{2} + 45 - 9 x^{2} = 36\)
      • \(- 5 x^{2} = - 9\)
      • \(x^{2} = \frac{9}{5}\)
      • \(x = \pm \frac{3}{\sqrt{5}} = \pm \frac{3 \sqrt{5}}{5}\)
    • Tính \(y\):
      • \(y^{2} = 5 - x^{2} = 5 - \frac{9}{5} = \frac{25 - 9}{5} = \frac{16}{5}\)
      • \(y = \pm \frac{4}{\sqrt{5}} = \pm \frac{4 \sqrt{5}}{5}\)
Kết luận:
  • Có bốn điểm \(M\) thỏa mãn:
    • \(M_{1} \left(\right. \frac{3 \sqrt{5}}{5} ; \frac{4 \sqrt{5}}{5} \left.\right)\)
    • \(M_{2} \left(\right. \frac{3 \sqrt{5}}{5} ; - \frac{4 \sqrt{5}}{5} \left.\right)\)
    • \(M_{3} \left(\right. - \frac{3 \sqrt{5}}{5} ; \frac{4 \sqrt{5}}{5} \left.\right)\)
    • \(M_{4} \left(\right. - \frac{3 \sqrt{5}}{5} ; - \frac{4 \sqrt{5}}{5} \left.\right)\)
  1. Điểm \(A \left(\right. 2 ; 0 \left.\right)\) thuộc \(\left(\right. E \left.\right)\):
    • Thay \(x = 2\) và \(y = 0\) vào phương trình elip, ta được:
      • \(\frac{2^{2}}{a^{2}} + \frac{0^{2}}{b^{2}} = 1\)
      • \(\frac{4}{a^{2}} = 1\)
      • \(a^{2} = 4\)
      • \(a = 2\) (vì \(a > 0\))
  2. Điểm \(B \left(\right. 1 ; \frac{3}{2} \left.\right)\) thuộc \(\left(\right. E \left.\right)\):
    • Thay \(x = 1\) và \(y = \frac{3}{2}\) vào phương trình elip, ta được:
      • \(\frac{1^{2}}{a^{2}} + \frac{\left(\left(\right. \frac{3}{2} \left.\right)\right)^{2}}{b^{2}} = 1\)
      • \(\frac{1}{a^{2}} + \frac{\frac{9}{4}}{b^{2}} = 1\)
      • \(\frac{1}{a^{2}} + \frac{9}{4 b^{2}} = 1\)
  3. Thay \(a = 2\) vào phương trình trên:
    • \(\frac{1}{2^{2}} + \frac{9}{4 b^{2}} = 1\)
    • \(\frac{1}{4} + \frac{9}{4 b^{2}} = 1\)
    • \(\frac{9}{4 b^{2}} = 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\)
    • \(9 = 3 b^{2}\)
    • \(b^{2} = 3\)
    • \(b = \sqrt{3}\) (vì \(b > 0\))
  4. Kiểm tra điều kiện \(a > b > 0\):
    • \(a = 2\) và \(b = \sqrt{3}\) thỏa mãn \(a > b > 0\) vì \(2 > \sqrt{3} > 0\).
Kết luận:
  • \(a = 2\)
  • \(b = \sqrt{3}\)
  1. Tìm tâm \(I\) của đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\):
    • Tâm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(M N\).
    • Tọa độ của \(I\) là \(\left(\right. \frac{2 + \left(\right. - 2 \left.\right)}{2} ; \frac{- 2 + 2}{2} \left.\right) = \left(\right. 0 ; 0 \left.\right)\).
  2. Tính bán kính \(R\) của đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\):
    • Bán kính \(R\) bằng một nửa độ dài đoạn thẳng \(M N\).
    • \(M N = \sqrt{\left(\right. - 2 - 2 \left.\right)^{2} + \left(\right. 2 - \left(\right. - 2 \left.\right) \left.\right)^{2}} = \sqrt{\left(\right. - 4 \left.\right)^{2} + \left(\right. 4 \left.\right)^{2}} = \sqrt{16 + 16} = \sqrt{32} = 4 \sqrt{2}\).
    • Vậy \(R = \frac{M N}{2} = \frac{4 \sqrt{2}}{2} = 2 \sqrt{2}\).
  3. Viết phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\):
    • Phương trình đường tròn có tâm \(I \left(\right. 0 ; 0 \left.\right)\) và bán kính \(R = 2 \sqrt{2}\) là:
      • \(x^{2} + y^{2} = R^{2}\)
      • \(x^{2} + y^{2} = \left(\right. 2 \sqrt{2} \left.\right)^{2}\)
      • \(x^{2} + y^{2} = 8\)
b) Lập phương trình chính tắc của elip \(\left(\right. E \left.\right)\), biết rằng độ dài trục lớn của elip bằng 8 và hai tiêu điểm của elip là hai giao điểm của đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\) và trục \(O x\).
  1. Xác định \(a\):
    • Độ dài trục lớn của elip là \(2 a = 8\), suy ra \(a = 4\).
  2. Tìm tọa độ các tiêu điểm \(F_{1}\) và \(F_{2}\):
    • Các tiêu điểm là giao điểm của đường tròn \(\left(\right. C \left.\right) : x^{2} + y^{2} = 8\) và trục \(O x\) (tức \(y = 0\)).
    • Thay \(y = 0\) vào phương trình đường tròn, ta được \(x^{2} = 8\), suy ra \(x = \pm \sqrt{8} = \pm 2 \sqrt{2}\).
    • Vậy \(F_{1} \left(\right. - 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\), suy ra \(c = 2 \sqrt{2}\).
  3. Tính \(b\):
    • Ta có \(a^{2} = b^{2} + c^{2}\).
    • \(4^{2} = b^{2} + \left(\right. 2 \sqrt{2} \left.\right)^{2}\)
    • \(16 = b^{2} + 8\)
    • \(b^{2} = 8\)
    • \(b = \sqrt{8} = 2 \sqrt{2}\)
  4. Viết phương trình chính tắc của elip \(\left(\right. E \left.\right)\):
    • Phương trình chính tắc của elip là \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\).
    • Với \(a^{2} = 16\) và \(b^{2} = 8\), ta có:
      • \(\frac{x^{2}}{16} + \frac{y^{2}}{8} = 1\)
Kết luận:
  • a) Phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\) là \(x^{2} + y^{2} = 8\).
  • b) Phương trình chính tắc của elip \(\left(\right. E \left.\right)\) là \(\frac{x^{2}}{16} + \frac{y^{2}}{8} = 1\).
a) \(\left(\right. E \left.\right)\) đi qua điểm \(M \left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} ; \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right)\) và \(M\) nhìn hai tiêu điểm \(F_{1} , F_{2}\) dưới một góc vuông.
  1. Phương trình chính tắc của elip:
    • \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) với \(a > b > 0\)
  2. \(M\) thuộc \(\left(\right. E \left.\right)\):
    • Vì \(M \left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} ; \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right)\) thuộc \(\left(\right. E \left.\right)\), ta có:
      • \(\frac{\left(\left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} \left.\right)\right)^{2}}{a^{2}} + \frac{\left(\left(\right. \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right)\right)^{2}}{b^{2}} = 1\)
      • \(\frac{9}{5 a^{2}} + \frac{16}{5 b^{2}} = 1\)
      • \(9 b^{2} + 16 a^{2} = 5 a^{2} b^{2}\) (1)
  3. \(M\) nhìn \(F_{1} , F_{2}\) dưới một góc vuông:
    • Điều này có nghĩa là \(\angle F_{1} M F_{2} = 9 0^{\circ}\), tức là tam giác \(F_{1} M F_{2}\) vuông tại \(M\).
    • Khi đó, \(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2} = F_{1} F_{2}^{2}\)
    • Ta có \(F_{1} \left(\right. - c ; 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. c ; 0 \left.\right)\), với \(c^{2} = a^{2} - b^{2}\).
    • \(F_{1} F_{2} = 2 c\), vậy \(F_{1} F_{2}^{2} = 4 c^{2} = 4 \left(\right. a^{2} - b^{2} \left.\right)\).
    • \(M F_{1}^{2} = \left(\left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} + c \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right)\right)^{2} = \frac{9}{5} + \frac{6 c}{\sqrt{5}} + c^{2} + \frac{16}{5} = 5 + \frac{6 c}{\sqrt{5}} + c^{2}\)
    • \(M F_{2}^{2} = \left(\left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} - c \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right)\right)^{2} = \frac{9}{5} - \frac{6 c}{\sqrt{5}} + c^{2} + \frac{16}{5} = 5 - \frac{6 c}{\sqrt{5}} + c^{2}\)
    • \(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2} = 10 + 2 c^{2} = 4 \left(\right. a^{2} - b^{2} \left.\right)\)
    • \(5 + c^{2} = 2 \left(\right. a^{2} - b^{2} \left.\right) = 2 c^{2}\)
    • \(c^{2} = 5\), hay \(a^{2} - b^{2} = 5\) (2)
  4. Giải hệ phương trình:
    • Từ (2), \(a^{2} = b^{2} + 5\). Thay vào (1):
      • \(9 b^{2} + 16 \left(\right. b^{2} + 5 \left.\right) = 5 \left(\right. b^{2} + 5 \left.\right) b^{2}\)
      • \(9 b^{2} + 16 b^{2} + 80 = 5 \left(\right. b^{4} + 5 b^{2} \left.\right)\)
      • \(25 b^{2} + 80 = 5 b^{4} + 25 b^{2}\)
      • \(5 b^{4} = 80\)
      • \(b^{4} = 16\)
      • \(b^{2} = 4\) (vì \(b > 0\))
    • Suy ra \(a^{2} = b^{2} + 5 = 4 + 5 = 9\)
  5. Phương trình chính tắc của elip:
    • \(\frac{x^{2}}{9} + \frac{y^{2}}{4} = 1\)
b) \(\left(\right. E \left.\right)\) có độ dài trục lớn bằng \(4 \sqrt{2}\), các đỉnh trên trục nhỏ và các tiêu điểm của \(\left(\right. E \left.\right)\) cùng nằm trên một đường tròn.
  1. Độ dài trục lớn:
    • \(2 a = 4 \sqrt{2}\), suy ra \(a = 2 \sqrt{2}\), và \(a^{2} = 8\)
  2. Đỉnh trên trục nhỏ và tiêu điểm cùng nằm trên một đường tròn:
    • Các đỉnh trên trục nhỏ là \(B_{1} \left(\right. 0 ; b \left.\right)\) và \(B_{2} \left(\right. 0 ; - b \left.\right)\).
    • Các tiêu điểm là \(F_{1} \left(\right. - c ; 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. c ; 0 \left.\right)\).
    • Vì \(B_{1} , B_{2} , F_{1} , F_{2}\) cùng nằm trên một đường tròn, đường tròn này phải có tâm tại gốc tọa độ \(O \left(\right. 0 ; 0 \left.\right)\).
    • Bán kính của đường tròn là \(O B_{1} = O B_{2} = O F_{1} = O F_{2}\), tức là \(b = c\).
    • Vậy \(b^{2} = c^{2}\)
  3. Mối quan hệ giữa \(a\), \(b\), và \(c\):
    • \(a^{2} = b^{2} + c^{2}\), mà \(b^{2} = c^{2}\), nên \(a^{2} = 2 b^{2}\)
    • \(8 = 2 b^{2}\)
    • \(b^{2} = 4\)
  4. Phương trình chính tắc của elip:
    • \(\frac{x^{2}}{8} + \frac{y^{2}}{4} = 1\)
Kết luận:
  • a) Phương trình chính tắc của elip là \(\frac{x^{2}}{9} + \frac{y^{2}}{4} = 1\).
  • b) Phương trình chính tắc của elip là \(\frac{x^{2}}{8} + \frac{y^{2}}{4} = 1\).
  1. Xác định \(c\):
    • Vì \(P \left(\right. - 4 ; 0 \left.\right)\) và \(Q \left(\right. 4 ; 0 \left.\right)\) là hai tiêu điểm, ta có \(c = 4\).
  2. Xác định \(a\) và \(b\):
    • Hình chữ nhật cơ sở của elip có các cạnh là \(2 a\) và \(2 b\).
    • Chu vi của hình chữ nhật cơ sở là \(2 \left(\right. 2 a + 2 b \left.\right) = 4 \left(\right. a + b \left.\right)\).
    • Theo đề bài, \(4 \left(\right. a + b \left.\right) = 32\), suy ra \(a + b = 8\).
    • Ta có \(b = 8 - a\).
  3. Sử dụng mối quan hệ giữa \(a\), \(b\), và \(c\):
    • Ta biết \(a^{2} = b^{2} + c^{2}\).
    • Thay \(b = 8 - a\) và \(c = 4\) vào, ta được:
      • \(a^{2} = \left(\right. 8 - a \left.\right)^{2} + 4^{2}\)
      • \(a^{2} = 64 - 16 a + a^{2} + 16\)
      • \(0 = 80 - 16 a\)
      • \(16 a = 80\)
      • \(a = 5\)
  4. Tính \(b\):
    • \(b = 8 - a = 8 - 5 = 3\)
  5. Lập phương trình chính tắc của elip:
    • Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\).
    • Với \(a = 5\) và \(b = 3\), ta có:
      • \(\frac{x^{2}}{5^{2}} + \frac{y^{2}}{3^{2}} = 1\)
      • \(\frac{x^{2}}{25} + \frac{y^{2}}{9} = 1\)
Kết luận:
  • Phương trình chính tắc của elip là \(\frac{x^{2}}{25} + \frac{y^{2}}{9} = 1\).
  1. Xác định \(a^{2}\) và \(b^{2}\):
    • Từ phương trình \(\frac{x^{2}}{4} + y^{2} = 1\), ta có:
      • \(a^{2} = 4\)
      • \(b^{2} = 1\)
  2. Tính \(a\) và \(b\):
    • \(a = \sqrt{4} = 2\)
    • \(b = \sqrt{1} = 1\)
  3. Tính \(c\):
    • Sử dụng công thức \(c^{2} = a^{2} - b^{2}\)
    • \(c^{2} = 4 - 1 = 3\)
    • \(c = \sqrt{3}\)
  4. Xác định tiêu điểm:
    • Tiêu điểm của elip là \(F_{1} \left(\right. - c , 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. c , 0 \left.\right)\)
    • Vậy, \(F_{1} \left(\right. - \sqrt{3} , 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. \sqrt{3} , 0 \left.\right)\)
  5. Tính \(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2}\):
    • Vì \(M F_{1} \bot M F_{2}\), tam giác \(M F_{1} F_{2}\) vuông tại \(M\).
    • Áp dụng định lý Pythagoras: \(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2} = F_{1} F_{2}^{2}\)
    • \(F_{1} F_{2} = 2 c = 2 \sqrt{3}\)
    • \(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2} = \left(\right. 2 \sqrt{3} \left.\right)^{2} = 12\)
  6. Tính diện tích \(\Delta M F_{1} F_{2}\):
    • Gọi \(M F_{1} = u\) và \(M F_{2} = v\). Ta có \(u^{2} + v^{2} = 12\).
    • Theo tính chất của elip: \(M F_{1} + M F_{2} = 2 a = 4\) hay \(u + v = 4\)
    • Diện tích \(\Delta M F_{1} F_{2} = \frac{1}{2} \cdot M F_{1} \cdot M F_{2} = \frac{1}{2} u v\)
    • Ta có \(\left(\right. u + v \left.\right)^{2} = u^{2} + v^{2} + 2 u v\)
    • \(4^{2} = 16 = 12 + 2 u v\)
    • \(2 u v = 4\)
    • \(u v = 2\)
    • Diện tích \(\Delta M F_{1} F_{2} = \frac{1}{2} \cdot 2 = 1\)
Kết luận:
  • \(M F_{1}^{2} + M F_{2}^{2} = 12\)
  • Diện tích \(\Delta M F_{1} F_{2} = 1\)
  1. Xác định \(a^{2}\) và \(b^{2}\):
    • Từ phương trình \(\frac{x^{2}}{36} + \frac{y^{2}}{25} = 1\), ta có:
      • \(a^{2} = 36\)
      • \(b^{2} = 25\)
  2. Tính \(a\) và \(b\):
    • \(a = \sqrt{36} = 6\)
    • \(b = \sqrt{25} = 5\)
  3. Xác định trục lớn và trục bé:
    • Trục lớn \(2 a = 2 \times 6 = 12\)
    • Trục bé \(2 b = 2 \times 5 = 10\)
  4. Tính \(c\):
    • Sử dụng công thức \(c^{2} = a^{2} - b^{2}\)
    • \(c^{2} = 36 - 25 = 11\)
    • \(c = \sqrt{11}\)
  5. Xác định tiêu điểm:
    • Tiêu điểm của elip là \(F_{1} \left(\right. - c , 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. c , 0 \left.\right)\)
    • Vậy, \(F_{1} \left(\right. - \sqrt{11} , 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. \sqrt{11} , 0 \left.\right)\)
  6. Tính tiêu cự:
    • Tiêu cự \(2 c = 2 \sqrt{11}\)
  7. Tính tâm sai \(e\):
    • Sử dụng công thức \(e = \frac{c}{a}\)
    • \(e = \frac{\sqrt{11}}{6}\)
Kết luận:
  • Tiêu điểm: \(F_{1} \left(\right. - \sqrt{11} , 0 \left.\right)\) và \(F_{2} \left(\right. \sqrt{11} , 0 \left.\right)\)
  • Tiêu cự: \(2 \sqrt{11}\)
  • Trục lớn: 12
  • Trục bé: 10
  • Tâm sai: \(\frac{\sqrt{11}}{6}\)


BC ⊥ d1​ nên \(B C\) có dạng: \(4 x + 3 y + m = 0\). Vì \(B C\) đi qua \(B \left(\right. 2 ; - 1 \left.\right)\) nên \(8 - 3 + m = 0 \Rightarrow m = - 5\)

Suy ra phương trình cạnh \(B C\) là \(4 x + 3 y - 5 = 0\).

 ọa độ điểm \(C\) thỏa mãn hệ: 4x+3y−5=0

x+2y−5=0

⇒C(−1;3)​
​
\(\)\(\)

Gọi \(A \left(\right. 4 t , 3 t \left.\right)\) thuộc đường thẳng \(d_{1}\). Gọi \(M\) là trung điểm \(A B\) thì \(M \left(\right. \frac{4 t + 2}{2} ; \frac{3 t - 1}{2} \left.\right)\)

Do \(M\) thuộc \(d_{2}\) nên tìm được t =1 suy ra \(A \left(\right. 4 ; 3 \left.\right)\)

Phương trình cạnh \(A C\): \(y = 3\) 

BC ⊥ d1​ nên \(B C\) có dạng: \(4 x + 3 y + m = 0\). Vì \(B C\) đi qua \(B \left(\right. 2 ; - 1 \left.\right)\) nên \(8 - 3 + m = 0 \Rightarrow m = - 5\)

Suy ra phương trình cạnh \(B C\) là \(4 x + 3 y - 5 = 0\).

 ọa độ điểm \(C\) thỏa mãn hệ: 4x+3y−5=0

x+2y−5=0

⇒C(−1;3)​
​
\(\)\(\)

Gọi \(A \left(\right. 4 t , 3 t \left.\right)\) thuộc đường thẳng \(d_{1}\). Gọi \(M\) là trung điểm \(A B\) thì \(M \left(\right. \frac{4 t + 2}{2} ; \frac{3 t - 1}{2} \left.\right)\)

Do \(M\) thuộc \(d_{2}\) nên tìm được t =1 suy ra \(A \left(\right. 4 ; 3 \left.\right)\)

Phương trình cạnh \(A C\): \(y = 3\)