Phạm Ngọc Bích

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Ngọc Bích
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi phương trình chính tắc của elip \(\left(\right. E \left.\right)\) là: \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1 , a > b > 0\).

Do elip \(\left(\right. E \left.\right)\) đi qua hai điểm \(M \left(\right. 2 ; 2 \sqrt{6} \left.\right)\) và \(N \left(\right. 4 ; - \sqrt{15} \left.\right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\begin{cases}\frac{4}{a^{2}}+\frac{24}{b^{2}}=1\\ \frac{16}{a^{2}}+\frac{15}{b^{2}}=1\end{cases}{\Leftrightarrow\begin{cases}\frac{1}{a^{2}}=\frac{1}{36}\\ \frac{1}{b^{2}}=\frac{1}{27}\end{cases}{\Leftrightarrow\begin{cases}a^2=36\\ b^2=27\end{cases}{\Rightarrow{\begin{cases}a=6\\ b=3\sqrt3\end{cases}}}}}\).

\(c=\sqrt{a^2-b^2}=\sqrt{6^2-\left(3\sqrt3\right)^2}=3\)

Vậy:

+ Phương trình chính tắc của \(\left(\right. E \left.\right) : \frac{x^{2}}{36} + \frac{y^{2}}{27} = 1\).

+ Tiêu điểm \(F_{1} \left(\right. - 3 ; 0 \left.\right) , F_{2} \left(\right. 3 ; 0 \left.\right)\).

+ Tâm sai \(e = \frac{c}{a} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Do \(M\) nhìn \(F_{1} , F_{2}\) dưới một góc vuông nên \(M\) nằm trên đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\) nhận \(F_{1} F_{2}\) là đường kính.

Suy ra \(\left(\right. C \left.\right)\) có tâm \(O\) và bán kính \(R = \frac{F_{1} F_{2}}{2} = \sqrt{5} .\)

Phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\): \(x^{2} + y^{2} = 5\).

Điểm \(M\) là tọa độ giao điểm của \(\left(\right. E \left.\right)\) và \(\left(\right. C \left.\right)\).

Do đó tọa độ \(M\) là nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases}\frac{x^{2}}{9}+\frac{y^{2}}{4}=1\\ x^2+y^2=5\end{cases}{x^2+y^2=5\left(\right.I\left.\right)}\)

Giải hệ \(\left(\right. I \left.\right)\) ta được: \(M_{1} \left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} ; \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right) ; M_{2} \left(\right. - \frac{3}{\sqrt{5}} ; \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right) ; M_{3} \left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} ; - \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right) ; M_{4} \left(\right. - \frac{3}{\sqrt{5}} ; - \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right)\).

Vì elip \(\left(\right. E \left.\right) : \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) đi qua hai điểm \(A \left(\right. 2 ; 0 \left.\right)\), \(B \left(\right. 1 ; \frac{\sqrt{3}}{2} \left.\right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\begin{cases}\frac{4}{a^{2}}=1\\ \frac{1}{a^{2}}+\frac{\frac{3}{4}}{b^{2}}=1\end{cases}{\Leftrightarrow\begin{cases}\frac{1}{a^{2}}=\frac{1}{4}\\ \frac{1}{b^{2}}=1\end{cases}{\Leftrightarrow\begin{cases}a^2=4\\ b^2=1\end{cases}{\Leftrightarrow\begin{cases}a=2\\ b=1\end{cases}{}}}}\).

Vậy \(a = 2\), \(b = 1\).

a) Đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\) đường kính \(M N\) có tâm \(I\) là trung điểm của \(M N\) và bán kính \(R = \frac{M N}{2} .\)

Ta có: \(\begin{cases}x_{I}=\frac{x_{M} + x_{N}}{2}=\frac{2 + \left(\right. - 2 \left.\right)}{2}=0\\ y_{I}=\frac{y_{M} + y_{N}}{2}=\frac{- 2 + 2}{2}=0\end{cases}\).

Vậy \(I \left(\right. 0 ; 0 \left.\right)\).

Ta có: \(R = \frac{M N}{2} = \frac{\sqrt{\left(\left(\right. - 2 - 2 \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. 2 + 2 \left.\right)\right)^{2}}}{2} = 2 \sqrt{2} .\)

Vậy phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right) : x^{2} + y^{2} = 8.\)

b) Giao điểm của \(\left(\right. C \left.\right)\) và \(O x\) là \(A \left(\right. 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\) và \(B \left(\right. - 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\).

Gọi phương trình chính tắc của elip \(\left(\right. E \left.\right)\) là: \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) với \(a > b > 0\).

Độ dài trục lớn của elip bằng \(8\) nên \(2 a = 8 \Rightarrow a = 4\).

\(A \left(\right. 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\) và \(B \left(\right. - 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\) là các tiêu điểm của elip nên \(c = 2 \sqrt{2}\).

Do đó \(b^{2} = a^{2} - c^{2} = 16 - 8 = 8\).

Vậy phương trình elip là \(\frac{x^{2}}{16} + \frac{y^{2}}{8} = 1\).

a) Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\left(\right. E \left.\right) : \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) với \(a > b > 0\).

Vì \(M \left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} ; \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right) \in \left(\right. E \left.\right)\) nên \(\frac{9}{5 a^{2}} + \frac{16}{5 b^{2}} = 1 \left(\right. * \left.\right)\).

Ta có \(\hat{F_{1} M F_{2}} = 9 0^{\circ} \&\text{nbsp}; \Rightarrow O M = \frac{F_{1} F_{2}}{2} = c \Rightarrow c^{2} = O M^{2} = \frac{9}{5} + \frac{16}{5} = 5\)

\(\Rightarrow a^{2} = b^{2} + c^{2} = b^{2} + 5\).

Do đó \(\left(\right. * \left.\right) \Leftrightarrow \frac{9}{5 \left(\right. b^{2} + 5 \left.\right)} + \frac{16}{5 b^{2}} = 1 \Leftrightarrow 9 b^{2} + 16 b^{2} + 80 = 5 b^{2} \left(\right. b^{2} + 5 \left.\right)\)

\(\Leftrightarrow b^{4} = 16 \Leftrightarrow b^{2} = 4 \Rightarrow a^{2} = 9\).

Vậy phương trình chính tắc của elip là \(\left(\right. E \left.\right) : \frac{x^{2}}{9} + \frac{y^{2}}{4} = 1\).

b) Gọi phương trình chính tắc của \(\left(\right. E \left.\right)\) là: \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) với \(a > b > 0\), \(c = \sqrt{a^{2} - b^{2}} > 0\).

Độ dài trục lớn là \(2 a\), các đỉnh trên trục nhỏ là \(B_{1} \left(\right. 0 ; b \left.\right) , B_{2} \left(\right. 0 ; - b \left.\right)\) và các tiêu điểm \(F_{1} \left(\right. c ; 0 \left.\right)\), \(F_{2} \left(\right. - c ; 0 \left.\right)\).

Do độ dài trục lớn của \(\left(\right. E \left.\right)\) bằng \(4 \sqrt{2}\) nên: \(2 a = 4 \sqrt{2} \Leftrightarrow a = 2 \sqrt{2}\).

Do các đỉnh trên trục nhỏ và các tiêu điểm của \(\left(\right. E \left.\right)\) cùng nằm trên một đường tròn nên ta có: \(b = c \Leftrightarrow b = \sqrt{a^{2} - b^{2}}\).

Thay \(a = 2 \sqrt{2}\) vào đẳng thức trên ta được \(b = \sqrt{\left(\left(\right. 2 \sqrt{2} \left.\right)\right)^{2} - b^{2}}\).

Do \(b > 0\) nên ta được \(b = 2\).

Vậy phương trình chính tắc của \(\left(\right. E \left.\right)\) là: \(\frac{x^{2}}{8} + \frac{y^{2}}{4} = 1\).

Giả sử phương trình chính tắc của elip có dạng:

\(\frac{x^2}{a^2}+\frac{y^2}{b^2}=11\)

Ta có tiêu cự 2c = PQ = \(\sqrt{\left(4-\left(-4\right)\right)^2-\left(0-0\right)^2}=\sqrt{8^2}=8\)

\(\implies\) c = 4

Chu vi của hình chữ nhật cơ sở là: 4a + 4b = 32

\(\implies\) b = 8 \(-\) a

Ta có: \(a^2=b^2+c^2\)

\(\implies a^2=\left(8-a\right)^2+4^2\)

\(\lrArr a^2=64-16a+a^2+16\)

\(\lrArr\) \(a=5\)

Khi đó:

\(b=8-a=8-5=3\) (Thỏa mãn a>b>0)

Vậy phương trình chính tắc của elip là:

\(\frac{x^2}{25}+\frac{y^2}{9}=1\) \(\)

Ta có:

\(a^2=4\implies a=2\)

\(b^2=1\implies b=1\)

\(c^2=a^2-b^2=4-1=3\implies c=\sqrt3\)

Vậy hai tiêu điểm của elip là:

F1(\(\left(-\sqrt3;0\right)\) và F2\(\left(\sqrt3;0\right)\)

Vì M thuộc elip nên MF1 + MF2 = 2a = 4

Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông MF1F2, ta có:

\(MF1^2\) + \(MF2^2\) = \(F1F2^2\) = \(\left(2c\right)^2\) =12

Diện tích tam giác vuông MF1F2 là:

S = 1/2.MF1.MF2

Ta có: \(\left(MF1+MF2\right)^2\) = \(MF1^2+MF2^2+2MF1.MF2\) \(\implies\) \(4^2\) = 12 + 2MF1.MF2\(\lrArr\) MF1.MF2=2

Vậy Diện tích tam giác MF1MF2 là:

S = 1/2.2=1(đvdt)

Có \(c = \sqrt{a^{2} - b^{2}} = \sqrt{11}\)

Tiêu điểm \(F_{1} \left(\right. \sqrt{11} , 0 \left.\right) ; F_{2} \left(\right. - \sqrt{11} , 0 \left.\right)\)

Tiêu cự \(F_{1} F_{2} = 2 \sqrt{11}\)

Trục lớn : 2a = 12

Trục bé 2b = 10

Tâm sai \(e = \frac{c}{a} = \frac{\sqrt{11}}{6}\)