Đỗ Phương Anh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Phương Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Do \(M\) nhìn \(F_{1} , F_{2}\) dưới một góc vuông nên \(M\) nằm trên đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\) nhận \(F_{1} F_{2}\) là đường kính.

Suy ra \(\left(\right. C \left.\right)\) có tâm \(O\) và bán kính \(R = \frac{F_{1} F_{2}}{2} = \sqrt{5} .\)

Phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\): \(x^{2} + y^{2} = 5\).

Điểm \(M\) là tọa độ giao điểm của \(\left(\right. E \left.\right)\) và \(\left(\right. C \left.\right)\).

do đó tọa độ \(M\) là nghiệm của hệ phương trình

x2/9​+y2/4​/=1

x2+y2=5

Giải hệ ta được: \(M_{1} \left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} ; \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right) ; M_{2} \left(\right. - \frac{3}{\sqrt{5}} ; \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right) ; M_{3} \left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} ; - \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right) ; M_{4} \left(\right. - \frac{3}{\sqrt{5}} ; - \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right)\).

​


a) Đường tròn \(\left(\right. C \left.\right)\) đường kính \(M N\) có tâm \(I\) là trung điểm của \(M N\) và bán kính  \(R = \frac{M N}{2} .\)

 \(I \left(\right. 0 ; 0 \left.\right)\).

Ta có: \(R = \frac{M N}{2} = \frac{\sqrt{\left(\left(\right. - 2 - 2 \left.\right)\right)^{2} + \left(\left(\right. 2 + 2 \left.\right)\right)^{2}}}{2} = 2 \sqrt{2} .\)

Vậy phương trình đường tròn \(\left(\right. C \left.\right) : x^{2} + y^{2} = 8.\)

b) Giao điểm của \(\left(\right. C \left.\right)\) và \(O x\) là \(A \left(\right. 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\) và \(B \left(\right. - 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\).

Gọi phương trình chính tắc của elip \(\left(\right. E \left.\right)\) là: \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) với \(a > b > 0\).

Độ dài trục lớn của elip bằng \(8\) nên \(2 a = 8 \Rightarrow a = 4\).

\(A \left(\right. 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\) và \(B \left(\right. - 2 \sqrt{2} ; 0 \left.\right)\) là các tiêu điểm của elip nên \(c = 2 \sqrt{2}\).

Do đó \(b^{2} = a^{2} - c^{2} = 16 - 8 = 8\).

Vậy phương trình elip là \(\frac{x^{2}}{16} + \frac{y^{2}}{8} = 1\).

\(\)

a) Phương trình chính tắc của elip có dạng \(\left(\right. E \left.\right) : \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) với \(a > b > 0\).

Vì \(M \left(\right. \frac{3}{\sqrt{5}} ; \frac{4}{\sqrt{5}} \left.\right) \in \left(\right. E \left.\right)\) nên \(\frac{9}{5 a^{2}} + \frac{16}{5 b^{2}} = 1 \left(\right. * \left.\right)\).

Ta có \(\hat{F_{1} M F_{2}} = 9 0^{\circ} \&\text{nbsp}; \Rightarrow O M = \frac{F_{1} F_{2}}{2} = c \Rightarrow c^{2} = O M^{2} = \frac{9}{5} + \frac{16}{5} = 5\)

\(\Rightarrow a^{2} = b^{2} + c^{2} = b^{2} + 5\).

Do đó \(\left(\right. * \left.\right) \Leftrightarrow \frac{9}{5 \left(\right. b^{2} + 5 \left.\right)} + \frac{16}{5 b^{2}} = 1 \Leftrightarrow 9 b^{2} + 16 b^{2} + 80 = 5 b^{2} \left(\right. b^{2} + 5 \left.\right)\)

⇔b4=16⇔b2=4⇒a2=9.

Vậy phương trình chính tắc của elip là \(\left(\right. E \left.\right) : \frac{x^{2}}{9} + \frac{y^{2}}{4} = 1\).

b) Gọi phương trình chính tắc của \(\left(\right. E \left.\right)\) là: \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) với \(a > b > 0\), \(c = \sqrt{a^{2} - b^{2}} > 0\).

Độ dài trục lớn là \(2 a\), các đỉnh trên trục nhỏ là \(B_{1} \left(\right. 0 ; b \left.\right) , B_{2} \left(\right. 0 ; - b \left.\right)\) và các tiêu điểm \(F_{1} \left(\right. c ; 0 \left.\right)\), \(F_{2} \left(\right. - c ; 0 \left.\right)\).

Do độ dài trục lớn của \(\left(\right. E \left.\right)\) bằng \(4 \sqrt{2}\) nên: \(2 a = 4 \sqrt{2} \Leftrightarrow a = 2 \sqrt{2}\).

Do các đỉnh trên trục nhỏ và các tiêu điểm của \(\left(\right. E \left.\right)\) cùng nằm trên một đường tròn nên ta có: \(b = c \Leftrightarrow b = \sqrt{a^{2} - b^{2}}\).

Thay \(a = 2 \sqrt{2}\) vào đẳng thức trên ta được \(b = \sqrt{\left(\left(\right. 2 \sqrt{2} \left.\right)\right)^{2} - b^{2}}\).

Do \(b > 0\) nên ta được \(b = 2\).

Vậy phương trình chính tắc của \(\left(\right. E \left.\right)\) là: \(\frac{x^{2}}{8} + \frac{y^{2}}{4} = 1\).

Gọi phương trình chính tắc của elip \(\left(\right. E \left.\right)\) là: \(\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1 , a > b > 0\).

Do elip \(\left(\right. E \left.\right)\) đi qua hai điểm \(M \left(\right. 2 ; 2 \sqrt{6} \left.\right)\) và \(N \left(\right. 4 ; - \sqrt{15} \left.\right)\) nên ta có

​​a=6

b=3căn3

​c​=3​.

Vậy:

+ Phương trình chính tắc của \(\left(\right. E \left.\right) : \frac{x^{2}}{36} + \frac{y^{2}}{27} = 1\).

+ Tiêu điểm \(F_{1} \left(\right. - 3 ; 0 \left.\right) , F_{2} \left(\right. 3 ; 0 \left.\right)\).

+ Tâm sai \(e = \frac{c}{a} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).


Vì elip \(\left(\right. E \left.\right) : \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1\) đi qua hai điểm \(A \left(\right. 2 ; 0 \left.\right)\), \(B \left(\right. 1 ; \frac{\sqrt{3}}{2} \left.\right)\) nên ta có 

a=2,b=1


Ta có \(F_{1} \left(\right. - \sqrt{3} ; 0 \left.\right)\), \(F_{2} \left(\right. \sqrt{3} ; 0 \left.\right)\).

Gọi \(M \left(\right. x ; y \left.\right)\), ta có \(M \in \left(\right. E \left.\right) \Leftrightarrow \frac{x^{2}}{4} + y^{2} = 1\) \(\left(\right. 1 \left.\right)\).

Mặt khác ta có \(\overset{\rightarrow}{M F_{1}} \left(\right. - \sqrt{3} - x ; - y \left.\right) ; \overset{\rightarrow}{M F_{2}} \left(\right. \sqrt{3} - x ; - y \left.\right)\).

Do \(M F_{1} \bot M F_{2}\) nên \(\overset{\rightarrow}{M F_{1}} . \overset{\rightarrow}{M F_{2}} = 0 \Leftrightarrow \left(\right. x - \sqrt{3} \left.\right) \left(\right. x + \sqrt{3} \left.\right) + y^{2} = 0 \Leftrightarrow x^{2} + y^{2} = 3\) \(\left(\right. 2 \left.\right)\).

Từ \(\left(\right. 1 \left.\right)\) và \(\left(\right. 2 \left.\right)\) ta có​​4x2​+y2=1

x2+y2=3​.

Suy ra \(M \left(\right. \frac{2 \sqrt{6}}{3} ; \frac{\sqrt{3}}{3} \left.\right)\) hoặc \(M \left(\right. \frac{2 \sqrt{6}}{3} ; - \frac{\sqrt{3}}{3} \left.\right)\) hoặc \(M \left(\right. - \frac{2 \sqrt{6}}{3} ; \frac{\sqrt{3}}{3} \left.\right)\) hoặc \(M \left(\right. - \frac{2 \sqrt{6}}{3} ; - \frac{\sqrt{3}}{3} \left.\right) .\)

Vậy \(M \left(F_{1}\right)^{2} + M \left(F_{2}\right)^{2} = 2 \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) + 6 = 12.\)

\(S_{\Delta M F_{1} F_{2}} = \frac{1}{2} M F_{1} . M F_{2} = \frac{1}{2} . \sqrt{\left(\left(\right. x + \sqrt{3} \left.\right)\right)^{2} + y^{2}} . \sqrt{\left(\left(\right. x - \sqrt{3} \left.\right)\right)^{2} + y^{2}} = \frac{1}{2} \sqrt{\left(\left(\right. x^{2} - 3 \left.\right)\right)^{2} + y^{2} \left(\right. x^{2} + 6 \left.\right) + y^{4}} = 1.\)


\(\)

Ta có \(F_{1} \left(\right. - \sqrt{3} ; 0 \left.\right)\), \(F_{2} \left(\right. \sqrt{3} ; 0 \left.\right)\).

Gọi \(M \left(\right. x ; y \left.\right)\), ta có \(M \in \left(\right. E \left.\right) \Leftrightarrow \frac{x^{2}}{4} + y^{2} = 1\) \(\left(\right. 1 \left.\right)\).

Mặt khác ta có \(\overset{\rightarrow}{M F_{1}} \left(\right. - \sqrt{3} - x ; - y \left.\right) ; \overset{\rightarrow}{M F_{2}} \left(\right. \sqrt{3} - x ; - y \left.\right)\).

Do \(M F_{1} \bot M F_{2}\) nên \(\overset{\rightarrow}{M F_{1}} . \overset{\rightarrow}{M F_{2}} = 0 \Leftrightarrow \left(\right. x - \sqrt{3} \left.\right) \left(\right. x + \sqrt{3} \left.\right) + y^{2} = 0 \Leftrightarrow x^{2} + y^{2} = 3\) \(\left(\right. 2 \left.\right)\).

Từ \(\left(\right. 1 \left.\right)\) và \(\left(\right. 2 \left.\right)\) ta có​​4x2​+y2=1

x2+y2=3​.

Suy ra \(M \left(\right. \frac{2 \sqrt{6}}{3} ; \frac{\sqrt{3}}{3} \left.\right)\) hoặc \(M \left(\right. \frac{2 \sqrt{6}}{3} ; - \frac{\sqrt{3}}{3} \left.\right)\) hoặc \(M \left(\right. - \frac{2 \sqrt{6}}{3} ; \frac{\sqrt{3}}{3} \left.\right)\) hoặc \(M \left(\right. - \frac{2 \sqrt{6}}{3} ; - \frac{\sqrt{3}}{3} \left.\right) .\)

Vậy \(M \left(F_{1}\right)^{2} + M \left(F_{2}\right)^{2} = 2 \left(\right. x^{2} + y^{2} \left.\right) + 6 = 12.\)

\(S_{\Delta M F_{1} F_{2}} = \frac{1}{2} M F_{1} . M F_{2} = \frac{1}{2} . \sqrt{\left(\left(\right. x + \sqrt{3} \left.\right)\right)^{2} + y^{2}} . \sqrt{\left(\left(\right. x - \sqrt{3} \left.\right)\right)^{2} + y^{2}} = \frac{1}{2} \sqrt{\left(\left(\right. x^{2} - 3 \left.\right)\right)^{2} + y^{2} \left(\right. x^{2} + 6 \left.\right) + y^{4}} = 1.\)


\(\)

Elip có hai tiêu điểm là \(P\), \(Q\) và có chu vi của hình chữ nhật cơ sở bằng \(32\) nên ta có a=5,b=3

Vậy phương trình chính tắc của Elip là \(\frac{x^{2}}{5^{2}} + \frac{y^{2}}{3^{2}} = 1\).