Nguyễn Thị Mai Phương
Giới thiệu về bản thân
Nhân vật Từ Hải được khắc hoạ bằng bút pháp lý tưởng hóa, với vẻ đẹp và tài năng được mô tả một cách hoàn hảo.
Tác dụng: Bút pháp này giúp tạo ra hình tượng nhân vật Từ Hải như một hình mẫu lý tưởng về vẻ đẹp và tài năng, đồng thời thể hiện khát vọng và ước mơ của con người.
- "Râu hùm, hàm én, mày ngài" (miêu tả vẻ đẹp mạnh mẽ và thanh tú)
- "Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao" (miêu tả thể格 và tầm vóc)
- "Đường đường một đấng anh hào" (miêu tả phẩm chất anh hùng)
- "Côn quyền hơn sức, lược thao gồm tài" (miêu tả tài năng và sức mạnh)
Nhận xét: Nguyễn Du sử dụng những từ ngữ và hình ảnh trang trọng, khẳng định phẩm chất và tài năng của Từ Hải, thể hiện thái độ kính trọng và đánh giá cao dành cho nhân vật này.
- "Tấn Dương" (ám chỉ việc mây rồng xuất hiện, tượng trưng cho điềm lành hoặc người tài giỏi)
- "Mắt xanh" (ám chỉ sự đánh giá cao hoặc để ý đặc biệt)
- "Tri kỉ" (ám chỉ người hiểu biết sâu sắc về nhau)
Văn bản kể về sự gặp gỡ giữa nhân vật Từ Hải và Thúy Kiều, mô tả vẻ đẹp và tài năng của Từ Hải, cũng như sự tương hợp và quyết định gắn kết giữa hai nhân vật.
Đặc điểm dân cư Nhật Bản :
- Nhật Bản có dân số đông, với 126,2 tr ng ( 2020), đứng thứ 11 trên tg . Trong những năm gần đây , dân số của NB đang có xh giảm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số rất thấp
- NB có cơ cấu dân số già tir suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp, thậm chí ở mức âm
- Về thành phần dân cư , người NB chiếm khoảng 98% dân số
+ Mật độ dân số trung bình của NB cao 338ng / km vuông . Dân cư phân bố ko đồng đều , tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng đb ven biển
+ Nb có muwcs độ dô thị hoá cao vs 92% dân số sống trg các thành thị. Nb có nhiều đô thị nối liền với nhau tạo thành các vùng đô thị như : Can tô , Chu ki ô
Ảnh hưởng :
- Nguồn lao động dồi dào, thij trường tiêu thụ rộng lớn nhg cũng là áp lưc đối với vấn đề giải quyết viêcj làm, nâng cao đời sống cho ngừoi dân.
- Việc phân bố dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến sử dụng lao động , khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế khu vực
- Nền văn hoá độc đáo, giaù bản sắc, là thế mạnh trong việc thu hút khách du lịch tuy nhiên cũng gây ra những khó khăn nhất định như bất đồng ngôn ngữ , nguy cơ xung đột sắc tộc,…
Đặc điểm dân cư Nhật Bản :
- Nhật Bản có dân số đông, với 126,2 tr ng ( 2020), đứng thứ 11 trên tg . Trong những năm gần đây , dân số của NB đang có xh giảm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số rất thấp
- NB có cơ cấu dân số già tir suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp, thậm chí ở mức âm
- Về thành phần dân cư , người NB chiếm khoảng 98% dân số
+ Mật độ dân số trung bình của NB cao 338ng / km vuông . Dân cư phân bố ko đồng đều , tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng đb ven biển
+ Nb có muwcs độ dô thị hoá cao vs 92% dân số sống trg các thành thị. Nb có nhiều đô thị nối liền với nhau tạo thành các vùng đô thị như : Can tô , Chu ki ô
Ảnh hưởng :
- Nguồn lao động dồi dào, thij trường tiêu thụ rộng lớn nhg cũng là áp lưc đối với vấn đề giải quyết viêcj làm, nâng cao đời sống cho ngừoi dân.
- Việc phân bố dân cư có ảnh hưởng rất lớn đến sử dụng lao động , khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế khu vực
- Nền văn hoá độc đáo, giaù bản sắc, là thế mạnh trong việc thu hút khách du lịch tuy nhiên cũng gây ra những khó khăn nhất định như bất đồng ngôn ngữ , nguy cơ xung đột sắc tộc,…