Đỗ Đức Tân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Đức Tân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

20 máy tính → Switch 24 cổng là phù hợp → nếu sử dụng Switch thì các máy tính cần có cổng Ethernet (cổng RJ45) → Dùng cáp xoắn đôi UTP để tiết kiệm chi phí. Sau đó, kết nối lần lượt các máy tính với Switch thông qua cáp, kết nối máy in với 1 máy tính thông qua dây cáp USB.

Các thiết bị như ổ cắm và công tắc điện thông minh trong ngôi nhà thông minh: giúp nâng cao sự tiện lợi, an toàn và tiết kiệm năng lượng; cho phép điều khiển từ xa qua các thiết bị di động; tự động hóa các thói quen hàng ngày; theo dõi và quản lý lượng điện năng tiêu thụ; cải thiện an ninh nhà ở bằng cách phát hiện các sự cố điện và ngắt mạch khi cần thiết. Vì vậy, các thiết bị này đóng một vai trò trung tâm trong việc tạo nên một trải nghiệm sống hiện đại, an toàn và hiệu quả hơn.

Viết bộ chọn lớp có dạng .<tên>{<thuộc tính>:<giá trị>;} các đặc điểm sau:

  • Màu của phần/vùng viền bao quanh đoạn văn bản là màu cam (#FFA500) → border: 2px solid #FFA500
  • Kiểu chữ đậm, màu chữ đen → font-weight:bold; color: black;
  • Kích thước chữ lớn hơn 2 lần so với kích thước gốc là 15px → font-size: 30px

Bộ chọn (vùng chọn) là: .mark{ border: 2px solid #FFA500; font-weight:bold; color: black; font-size: 30px}

20 máy tính → Switch 24 cổng là phù hợp → nếu sử dụng Switch thì các máy tính cần có cổng Ethernet (cổng RJ45) → Dùng cáp xoắn đôi UTP để tiết kiệm chi phí. Sau đó, kết nối lần lượt các máy tính với Switch thông qua cáp, kết nối máy in với 1 máy tính thông qua dây cáp USB.

câu 1

biểu cảm

câu 2

Đoạn trích tái hiện sự việc Thúy Kiều sau khi báo ân cho Thúc Sinh, đã quyết định xử tội Hoạn Thư – người đã từng hành hạ nàng. Hoạn Thư bị bắt về và bị xét xử công khai trước quân lính. Dù đã phạm nhiều tội, Hoạn Thư vẫn tìm cách biện minh và cuối cùng được Thúy Kiều tha tội, thể hiện lòng nhân hậu của nàng.

câu 3

Hoạn Thư được Thúy Kiều tha tội không phải vì nàng thiếu lòng căm hận, mà vì nàng nhận thấy sự ăn năn và lời biện minh khôn khéo của Hoạn Thư. Hoạn Thư thừa nhận lỗi lầm, giải thích hành động của mình do ghen tuông – một cảm xúc thường tình của phụ nữ. Nàng cũng nhắc lại những ân tình đã dành cho Kiều trước đây, như việc cho Kiều ở gác viết kinh và không truy cứu khi Kiều bỏ trốn. Những lời này khiến Kiều cảm động và quyết định tha tội cho Hoạn Thư, thể hiện lòng khoan dung và nhân hậu của nàng.

câu4

  • Liệt kê: Liệt kê tên các nhân vật phản diện trong câu chuyện, làm nổi bật sự tội lỗi của họ.
  • Ẩn dụ: Các tên như "Ưng, Khuyển" ám chỉ những kẻ tay sai, "Sở Khanh" ám chỉ kẻ lừa đảo, "Tú Bà" và "Mã Giám Sinh" là những kẻ buôn bán người.
  • Câu hỏi tu từ: "Đáng tình còn sao?" thể hiện sự phẫn nộ và không chấp nhận những hành động xấu xa của các nhân vật này.
  • câu 5
  • Đoạn trích phản ánh quá trình Thúy Kiều xử tội Hoạn Thư – người đã từng hành hạ nàng. Qua đó, tác giả thể hiện sự mâu thuẫn giữa lòng căm hận và lòng nhân hậu của Kiều. Mặc dù Hoạn Thư đã gây nhiều đau khổ cho nàng, nhưng Kiều vẫn quyết định tha tội cho bà ta, thể hiện phẩm hạnh cao đẹp và lòng khoan dung của mình.

câu 1

biểu cảm

câu 2

Đoạn trích tái hiện sự việc Thúy Kiều sau khi báo ân cho Thúc Sinh, đã quyết định xử tội Hoạn Thư – người đã từng hành hạ nàng. Hoạn Thư bị bắt về và bị xét xử công khai trước quân lính. Dù đã phạm nhiều tội, Hoạn Thư vẫn tìm cách biện minh và cuối cùng được Thúy Kiều tha tội, thể hiện lòng nhân hậu của nàng.

câu 3

Hoạn Thư được Thúy Kiều tha tội không phải vì nàng thiếu lòng căm hận, mà vì nàng nhận thấy sự ăn năn và lời biện minh khôn khéo của Hoạn Thư. Hoạn Thư thừa nhận lỗi lầm, giải thích hành động của mình do ghen tuông – một cảm xúc thường tình của phụ nữ. Nàng cũng nhắc lại những ân tình đã dành cho Kiều trước đây, như việc cho Kiều ở gác viết kinh và không truy cứu khi Kiều bỏ trốn. Những lời này khiến Kiều cảm động và quyết định tha tội cho Hoạn Thư, thể hiện lòng khoan dung và nhân hậu của nàng.

câu4

  • Liệt kê: Liệt kê tên các nhân vật phản diện trong câu chuyện, làm nổi bật sự tội lỗi của họ.
  • Ẩn dụ: Các tên như "Ưng, Khuyển" ám chỉ những kẻ tay sai, "Sở Khanh" ám chỉ kẻ lừa đảo, "Tú Bà" và "Mã Giám Sinh" là những kẻ buôn bán người.
  • Câu hỏi tu từ: "Đáng tình còn sao?" thể hiện sự phẫn nộ và không chấp nhận những hành động xấu xa của các nhân vật này.
  • câu 5
  • Đoạn trích phản ánh quá trình Thúy Kiều xử tội Hoạn Thư – người đã từng hành hạ nàng. Qua đó, tác giả thể hiện sự mâu thuẫn giữa lòng căm hận và lòng nhân hậu của Kiều. Mặc dù Hoạn Thư đã gây nhiều đau khổ cho nàng, nhưng Kiều vẫn quyết định tha tội cho bà ta, thể hiện phẩm hạnh cao đẹp và lòng khoan dung của mình.

ΔSAB vuông tại \(A \Rightarrow S A ⊥ A B\).

\(\Delta S A D\) vuông tại \(A \Rightarrow S A ⊥ A D\).

Suy ra \(S A ⊥ \left(\right. A B C D \left.\right)\).

Gọi \(I\) là giao điểm của \(B M\)\(A D\).

Dựng \(A H\) vuông góc với \(B M\) tại \(H\).

Dựng \(A K\) vuông góc với \(S H\) tại \(K\).

SA⊥(ABCD),BM⊂(ABCD)}SABM\(B M ⊥ A H\)

BM⊥(SAH)

Ta cóBM⊥(SAH),BM⊂(SBM)}⇒(SAH)⊥(SBM)

Ta có(SAH)⊥(SBM),(SAH)∩(SBM)=SH,AK⊂(SAH),AKSH​}}AK⊥(SBM)

d(A,(SBM))=AK

Xét \(\Delta I A B\)\(M D\) // \(A B \Rightarrow \frac{I D}{I A} = \frac{M D}{A B} = \frac{\frac{1}{2} C D}{A B} = \frac{1}{2}\)

D là trung điểm của \(I A\) \(\Rightarrow I A = 2 A D = 2 a\).

ΔABI vuông tại \(A\)\(A H\) là đường cao \(\Rightarrow \frac{1}{A H^{2}} = \frac{1}{A B^{2}} + \frac{1}{A I^{2}} = \frac{1}{a^{2}} + \frac{1}{4 a^{2}} = \frac{5}{4 a^{2}}\).

SA⊥(ABCD),AH⊂(ABCD)}SAAH.

ΔSAH vuông tại \(A\)\(A K\) là đường cao \(\Rightarrow \frac{1}{A K^{2}} = \frac{1}{S A^{2}} + \frac{1}{A H^{2}} = \frac{1}{4 a^{2}} + \frac{5}{4 a^{2}} = \frac{6}{4 a^{2}}\)

\(\Rightarrow A K^{2} = \frac{4 a^{2}}{6}\)\(\Rightarrow A K = \frac{2 a}{\sqrt{6}} \Rightarrow d \left(\right. A , \left(\right. S B M \left.\right) \left.\right) = \frac{2 a}{\sqrt{6}}\).

d(D,(SBM))/d(A,(SBM))=DI/AI=1/2

d(D,(SBM))=1/2d(A,(SBM))=a√6



ΔSAB vuông tại \(A \Rightarrow S A ⊥ A B\).

\(\Delta S A D\) vuông tại \(A \Rightarrow S A ⊥ A D\).

Suy ra \(S A ⊥ \left(\right. A B C D \left.\right)\).

Gọi \(I\) là giao điểm của \(B M\)\(A D\).

Dựng \(A H\) vuông góc với \(B M\) tại \(H\).

Dựng \(A K\) vuông góc với \(S H\) tại \(K\).

SA⊥(ABCD),BM⊂(ABCD)}SABM\(B M ⊥ A H\)

BM⊥(SAH)

Ta cóBM⊥(SAH),BM⊂(SBM)}⇒(SAH)⊥(SBM)

Ta có(SAH)⊥(SBM),(SAH)∩(SBM)=SH,AK⊂(SAH),AKSH​}}AK⊥(SBM)

d(A,(SBM))=AK

Xét \(\Delta I A B\)\(M D\) // \(A B \Rightarrow \frac{I D}{I A} = \frac{M D}{A B} = \frac{\frac{1}{2} C D}{A B} = \frac{1}{2}\)

D là trung điểm của \(I A\) \(\Rightarrow I A = 2 A D = 2 a\).

ΔABI vuông tại \(A\)\(A H\) là đường cao \(\Rightarrow \frac{1}{A H^{2}} = \frac{1}{A B^{2}} + \frac{1}{A I^{2}} = \frac{1}{a^{2}} + \frac{1}{4 a^{2}} = \frac{5}{4 a^{2}}\).

SA⊥(ABCD),AH⊂(ABCD)}SAAH.

ΔSAH vuông tại \(A\)\(A K\) là đường cao \(\Rightarrow \frac{1}{A K^{2}} = \frac{1}{S A^{2}} + \frac{1}{A H^{2}} = \frac{1}{4 a^{2}} + \frac{5}{4 a^{2}} = \frac{6}{4 a^{2}}\)

\(\Rightarrow A K^{2} = \frac{4 a^{2}}{6}\)\(\Rightarrow A K = \frac{2 a}{\sqrt{6}} \Rightarrow d \left(\right. A , \left(\right. S B M \left.\right) \left.\right) = \frac{2 a}{\sqrt{6}}\).

d(D,(SBM))/d(A,(SBM))=DI/AI=1/2

d(D,(SBM))=1/2d(A,(SBM))=a√6



ΔSAB vuông tại \(A \Rightarrow S A ⊥ A B\).

\(\Delta S A D\) vuông tại \(A \Rightarrow S A ⊥ A D\).

Suy ra \(S A ⊥ \left(\right. A B C D \left.\right)\).

Gọi \(I\) là giao điểm của \(B M\)\(A D\).

Dựng \(A H\) vuông góc với \(B M\) tại \(H\).

Dựng \(A K\) vuông góc với \(S H\) tại \(K\).

SA⊥(ABCD),BM⊂(ABCD)}SABM\(B M ⊥ A H\)

BM⊥(SAH)

Ta cóBM⊥(SAH),BM⊂(SBM)}⇒(SAH)⊥(SBM)

Ta có(SAH)⊥(SBM),(SAH)∩(SBM)=SH,AK⊂(SAH),AKSH​}}AK⊥(SBM)

d(A,(SBM))=AK

Xét \(\Delta I A B\)\(M D\) // \(A B \Rightarrow \frac{I D}{I A} = \frac{M D}{A B} = \frac{\frac{1}{2} C D}{A B} = \frac{1}{2}\)

D là trung điểm của \(I A\) \(\Rightarrow I A = 2 A D = 2 a\).

ΔABI vuông tại \(A\)\(A H\) là đường cao \(\Rightarrow \frac{1}{A H^{2}} = \frac{1}{A B^{2}} + \frac{1}{A I^{2}} = \frac{1}{a^{2}} + \frac{1}{4 a^{2}} = \frac{5}{4 a^{2}}\).

SA⊥(ABCD),AH⊂(ABCD)}SAAH.

ΔSAH vuông tại \(A\)\(A K\) là đường cao \(\Rightarrow \frac{1}{A K^{2}} = \frac{1}{S A^{2}} + \frac{1}{A H^{2}} = \frac{1}{4 a^{2}} + \frac{5}{4 a^{2}} = \frac{6}{4 a^{2}}\)

\(\Rightarrow A K^{2} = \frac{4 a^{2}}{6}\)\(\Rightarrow A K = \frac{2 a}{\sqrt{6}} \Rightarrow d \left(\right. A , \left(\right. S B M \left.\right) \left.\right) = \frac{2 a}{\sqrt{6}}\).

d(D,(SBM))/d(A,(SBM))=DI/AI=1/2

d(D,(SBM))=1/2d(A,(SBM))=a√6



câu 1:

phương thức biểu đạt chính cửa văn bản trên là:thuyết minh.


câu 2:

Đối tượng thông tin: Hệ sao T Coronae Borealis (T CrB)khả năng nó sẽ bùng nổ thành một nova vào khoảng cuối năm 2025.

câu 4

Mục đích:

Cung cấp kiến thức khoa học, đặc biệt là thông tin về một hiện tượng thiên văn sắp xảy ra (nova T CrB) Gợi sự quan tâm và khuyến khích người đọc quan sát hiện tượng thiên nhiên hiếm gặp này.