HÀ TIẾN ĐẠT

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của HÀ TIẾN ĐẠT
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

1. Nồng độ: Ảnh hưởng: Nồng độ các chất phản ứng càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn. Giải thích: Nồng độ cao làm tăng số lượng phân tử trong một thể tích nhất định, dẫn đến tăng số va chạm giữa các phân tử và số va chạm hiệu quả, từ đó tăng tốc độ phản ứng. 2. Nhiệt độ: Ảnh hưởng: Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn. Giải thích: Nhiệt độ cao làm tăng vận tốc chuyển động của các phân tử, dẫn đến tăng tần số va chạm và tăng cả năng lượng của các va chạm. Khi năng lượng va chạm đủ lớn (bằng năng lượng hoạt hóa), phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn. 3. Áp suất (với phản ứng có chất khí): Ảnh hưởng: Áp suất các chất phản ứng ở thể khí càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn. Giải thích: Đối với chất khí, áp suất tỉ lệ thuận với nồng độ. Tăng áp suất làm tăng mật độ phân tử, dẫn đến tăng tần số va chạm và tốc độ phản ứng. 4. Diện tích bề mặt tiếp xúc: Ảnh hưởng: Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn. Giải thích: Khi diện tích bề mặt tiếp xúc lớn hơn, có nhiều phân tử của các chất phản ứng có thể tiếp xúc và va chạm với nhau, làm tăng số va chạm hiệu quả. 5. Chất xúc tác: Ảnh hưởng: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Giải thích: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết cho phản ứng, giúp các phân tử dễ dàng đạt được trạng thái chuyển tiếp và phản ứng xảy ra nhanh hơn.

. Nồng độ: Ảnh hưởng: Nồng độ các chất phản ứng càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn. Giải thích: Nồng độ cao làm tăng số lượng phân tử trong một thể tích nhất định, dẫn đến tăng số va chạm giữa các phân tử và số va chạm hiệu quả, từ đó tăng tốc độ phản ứng. 2. Nhiệt độ: Ảnh hưởng: Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn. Giải thích: Nhiệt độ cao làm tăng vận tốc chuyển động của các phân tử, dẫn đến tăng tần số va chạm và tăng cả năng lượng của các va chạm. Khi năng lượng va chạm đủ lớn (bằng năng lượng hoạt hóa), phản ứng sẽ xảy ra nhanh hơn. 3. Áp suất (với phản ứng có chất khí): Ảnh hưởng: Áp suất các chất phản ứng ở thể khí càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn. Giải thích: Đối với chất khí, áp suất tỉ lệ thuận với nồng độ. Tăng áp suất làm tăng mật độ phân tử, dẫn đến tăng tần số va chạm và tốc độ phản ứng. 4. Diện tích bề mặt tiếp xúc: Ảnh hưởng: Diện tích bề mặt tiếp xúc càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn. Giải thích: Khi diện tích bề mặt tiếp xúc lớn hơn, có nhiều phân tử của các chất phản ứng có thể tiếp xúc và va chạm với nhau, làm tăng số va chạm hiệu quả. 5. Chất xúc tác: Ảnh hưởng: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng. Giải thích: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết cho phản ứng, giúp các phân tử dễ dàng đạt được trạng thái chuyển tiếp và phản ứng xảy ra nhanh hơn.


Fe+HCL->FeCL2+H2

nFe=0,16mol=H2

V=0,16×22.4=3.584

Câu 1 thơ 7 chữ

Câu2 thu ăn trúc đông ăn giá xuân tắm hồ sen hạ tắm ao

Câu 3 là sống an nhàn không qua tâm đến chính sự

Câu 3 thể hiện lối sông bình dị của tác giải số với những người sĩ

Câu 4