Bùi Văn Phong
Giới thiệu về bản thân
a, Bán kính của hạt nhân nguyên tử là:
r= r0.\(A^{\frac13}\) =1,4×10−15⋅\(226^{\frac13}\) =8,527679088×10−15m.
b, Độ hụt khối là:
Δm=Zmp+Nmn−mRa=88×1,007276+(226-88)×1,008665-226,0254=1,810658 amu
Năng lượng liên kết của hạt nhân là:
E=Δm⋅931,5=1,810658×931,5=1686,627927 MeV
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là:
Eriêng=\(\frac{E}{A}\) =\(\frac{1686,627927}{226}\) =7,527679088 MeV
- Khối lượng muối trong một lít nước muối bão hòa là: mNaCl = 300 g.
- Khối lượng muối trong một lít nước muối nghèo là: mNaCl = 220 g.
- Khối lượng muối đã mất trong quá trình điện phân: m = 300 - 220 = 80 g.
- Số mol muối đã mất trong quá trình điện phân: n = 80/58,5 = 160/117 (mol).
2NaCl + 2 H2O ----> 2NaOH + Cl2 + H2
- Theo phương trình ta có: nNaCl:nNaOH=1 =>nNaCl=nNaOH
- Khối lượng NaOH sản xuất được theo lý thuyết: mNaOH(LT)= 160/117 x 40 = 6400/117 g
- Khối lượng NaOH sản xuất được thực tế là: mNaOH(TT) = 6400/117 x 80% = 5120/117 ≈ 43,8 g
- Fe không tác dụng với AlCl3
- Fe(s) + CuSO₄(aq) → FeSO₄(aq) + Cu(s)
- Fe(s) + Fe₂(SO₄)₃(aq) → 3FeSO₄(aq)
- Fe(s) + 2AgNO₃(aq) → Fe(NO₃)₂(aq) + 2Ag(s)
- Fe Không tác dụng với KCl
- Fe(s) + Pb(NO₃)₂(aq) → Fe(NO₃)₂(aq) + Pb(s)
Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép khỏi bị ăn mòn trong môi trường nước biển, có thể áp dụng các biện pháp sau:
- Phủ lớp sơn bảo vệ (Phương pháp phủ bề mặt): Sơn phủ tạo một lớp chắn giữa thép và môi trường nước biển, ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp và giảm thiểu quá trình ăn mòn.
- Gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (Phương pháp điện hóa): Phương pháp này dựa trên nguyên tắc là gắn lên kim loại cần bảo vệ một kim loại khác hoạt động hóa học mạnh hơn. Kẽm có tính khử mạnh hơn sắt, nên khi gắn lên vỏ tàu, kẽm sẽ bị ăn mòn trước, bảo vệ thép khỏi quá trình ăn mòn.
- Gang là hợp kim chứa khoảng 95% sắt, 2% đến 5% carbon và một số nguyên tố khác như manganese, silicon, phosphorus, sulfur,...
- Thép là hợp kim của sắt chứa ít hơn 2,0% carbon và một số nguyên tố như chromium, manganese, silicon,...