Nguyễn Thanh Tâm
Giới thiệu về bản thân
Trong thời gian t, số hạt 23892U bị phân rã bằng số hạt 20682Pb được tạo thành.
NPb=ΔN=N0−N=N0(1−2−tT); mặt khác: m=NNAA.
Do đó, tỉ lệ khối lượng giữa 20682Pb và 23892U là mPbmU=206NPb238NU=23,1546,97
⇒ΔNN=23,15.23846,97.206⇒N0(1−2−tT)N02−tT=23,15.23846,97.206⇒2tT=(1+23,15.23846,97.206)⇒t=Tlog2(1+23,15.23846,97.206)=2,9.109năm.
Trong thời gian t, số hạt 23892U bị phân rã bằng số hạt 20682Pb được tạo thành.
NPb=ΔN=N0−N=N0(1−2−tT); mặt khác: m=NNAA.
Do đó, tỉ lệ khối lượng giữa 20682Pb và 23892U là mPbmU=206NPb238NU=23,1546,97
⇒ΔNN=23,15.23846,97.206⇒N0(1−2−tT)N02−tT=23,15.23846,97.206⇒2tT=(1+23,15.23846,97.206)⇒t=Tlog2(1+23,15.23846,97.206)=2,9.109năm.
a) Thể tích hạt nhân \(V = \frac{4}{3} \pi r^{3} = 4 \pi r_{0} \frac{A}{3}\)
\(V = 4 \pi . 1 , 4.10^{- 15} . \frac{226}{3} \approx 1 , 325.10^{- 12}\) m
b) Năng lượng liên kết của hạt nhân là
\(W_{l k} = \left[\right. Z . m_{p} + \left(\right. A - Z \left.\right) . m_{n} - m_{R a} \left]\right. . c^{2}\)
\[=(88.1,007276+138.1,008665-226,0254).931\]
\(\approx 1685 , 7\) MeV
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
\(W_{l k r} = \frac{W_{l k}}{A} = \frac{1685 , 7}{226} \approx 7 , 46\) MeV/nucleon