TRIỆU SINH HUY
Giới thiệu về bản thân
Bước Tân khối lượng nhôm oxit (Al2O3) nguyên chất lý thuyết cần để sản xuất 4 tấn nlom
hương trình điện phân nóng chảy Al2O3:
2A1203 đin phân nóng chy →4Al +302
Theo phương trình phản ứng, 4 mol Al (108 g) được tạo ra từ 2 mol Al2O3 (204 g).
Khối lượng Al2O3 lý thuyết cần dùng để sản xuất 4 tấn Al là: 4 tn × 204 g 4 x 204 68 mAl2O3, lý thuyt tn = 108 g 108 9
Bước 2: Tính khối lượng Al2O3 thực tế cần dùng với hiệu suất 95%
Vi hiệu suất phản ứng là 95%, khối lượng Al2O3 thực tế cấn dùng sẽ lớn hơn khối lượng lý thuyết: mAl2O3, lý thuyt 68/9 tn 68/9 mAl2O3,the t = tn Hiu sut 95% 0.95
Bước 3: Tính khối lượng quặng bauxite cần dùng
Quặng bauxite chứa 48% Al2O3. Khối lượng quặng cần dùng là: mqung m Al2O3,thc t Phn trăm Al2O3 trong qung 1360/171 48%
Điện phân dung dịch muối ăn có màng ngắn:
đpdd, có màng ngăn
2NaCI+ 2H2O
→2NaOH
2. Điều chế NaHCO3 từ NaOH: Sục khi CO, dư vào dung dịch NaOH:
NaOH + CO2 → NaHCO3
3. Điều chế Y (Na, CO3) từ NaHCO3: Nhiệt phân muổi natri hiđrocacbonat:
2NaHCO3Na2CO3 + CO2↑ +H2O
4. Điều chế NaNO3 từ Na, CO3: Cho Na₂ CO3 tác dụng với dung dịch axit nitric:
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2↑+H2O
Cho hỗn hợp bột vào lượng dư dung dịch bạc nitrat ( AgNO3).
Khuấy đều cho đến khi các tạp chất tan hết hoàn toàn.
Lọc lấy phẩn chất rắn không tan, rửa sạch và làm khô. Ta thu được bạc tinh khiết.
2. Giải thích
Nhôm và đồng đều là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn bạc ( Al > Cu > Ag), nên chúng sẽ phản ứng với dung dịch A g NO3 để tạo thành muổi tan và đầy bạc ra khỏi dung dịch. Lượng bạc thu được sau cùng sẽ bao gồm bạc ban đầu và bạc mới sinh ra từ phản ứng.
3. Phương trình hóa học
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Cu+ 2AgNO3 Cu(NO3)2 +2Ag
Liên kết kim loại được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron tự do di chuyển hỗn loạn trong toàn bộ tinh thể kim loại.