Nguyễn Sinh Hưng

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Sinh Hưng
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Khối lượng CaCO3 trong 1,5 tấn đá vôi:

\(\frac{1 , 5.96 , 5 \%}{100 \%} = 1 , 4475\) (tấn)


Phản ứng nhiệt phân:

\(C a C O_{3} C a O + C O_{2}\)

Với H = 85%, ta có:

Cứ 1 mol CaCO3 sản xuất được 0,85 mol CaO.

⇒ Cứ 100 gam CaCO3 sản xuất được 47,6 gam CaO.

⇒ 1,4475 tấn CaCO3 sản xuất được \(\frac{1 , 4475.47 , 6}{100} = 0 , 689\)  tấn CaO.

- Mẩu sodium tan dần và có hiện tượng sủi bọt khí, khí không màu, không mùi thoát ra.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

- Xuất hiện kết tủa màu xanh lam dưới dạng huyền phù.

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

- Trong tinh thể kim loại, các ion dương kim loại nằm ở nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự do xung quanh.

- Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở nút mạng.

1,Mg+2HCl-->MgCl2+H2 2,MgCl2+2NaOH-->Mg(OH)2+2NaCl 3,Mg(OH)2-->nhiệt độ-->MgO+h2o 4,mgo+h2so4-->mgso4+h2o

Nồng độ phần trăm của dung dịch FeCl3 bão hòa ở 20 oC: C% = (91,8÷270,5) × (162,5÷191,8) × 100% = 28,8%

1. Phương pháp nhiệt luyện - Đối tượng KL: KL có mức độ hoạt động trung bình - Phương thức điều chế: khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử thông thường như C, CO, H2, Al.VD:Fe2O3 + 3 CO to→2Fe + 3CO2 2. Phương pháp thủy luyện - Đối tượng KL: KL có mức độ hoạt động trung bình và yếu - Phương thức điều chế: Khử những in kim loại cần điều chế bằng những kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn,....VD:Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu 3. Phương pháp điện phân a) Điện phân nóng chảy: - Đối tượng KL: KL có mức độ hoạt động mạnh - Phương thức điều chế: Dùng dòng điện một chiều khử ion kim loại trong chất điện li nóng chảy (muối halogenua, oxit, hidroxit). Ví dụ: Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế Mg. Phương trình điện phân: MgCl2-->đpnc-->Mg+Cl2 b) Điện phân dung dịch: - Đối tượng KL: Dùng điều chế các kim loại yếu. - Phương thức điều chế: Dùng dòng điện một chiều khử ion kim loại yếu trong dung dịch muối của nó. Ví dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu. Phương trình điện phân:2ZnSO4+2H2O-->đpnc-->2Zn+2H2SO4+O2