Tăng Quang Trung
Giới thiệu về bản thân
a. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của đoạn trích.
c. Đề xuất được hệ thống ý làm rõ vấn đề bài viết:
- Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm; vấn đề nghị luận.
- Thân bài:
+ Nội dung: Đoạn trích là nỗi cô đơn, sầu khổ, thương nhớ da diết của người chinh phụ dành cho chồng đi chinh chiến phương xa. Nỗi buồn ấy là sự tuyệt vọng, khắc khoải của người phụ nữ, dù biết chắc chồng sẽ khó có thể quay về nhưng trong thâm tâm vẫn hi vọng.
+ Nghệ thuật:
- Thể thơ song thất lục bát giàu nhạc tính phù hợp với việc bộc bạch, thổ lộ cảm xúc của con người đã tạo ra âm hưởng buồn thương như dòng tâm trạng của người phụ nữ trong suốt cả đoạn trích.
- Hệ thống những từ láy, biện pháp điệp từ, điệp ngữ càng làm cho những câu thơ trở nên nặng trĩu tâm trạng, mở ra một nỗi buồn thương bao trùm lên cảnh vật.
- …
- Kết bài:
+ Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật: giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ.
+ Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; Lời văn trau chuốt, sinh động, gợi cảm.
a. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của đoạn trích.
c. Đề xuất được hệ thống ý làm rõ vấn đề bài viết:
- Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm; vấn đề nghị luận.
- Thân bài:
+ Nội dung: Đoạn trích là nỗi cô đơn, sầu khổ, thương nhớ da diết của người chinh phụ dành cho chồng đi chinh chiến phương xa. Nỗi buồn ấy là sự tuyệt vọng, khắc khoải của người phụ nữ, dù biết chắc chồng sẽ khó có thể quay về nhưng trong thâm tâm vẫn hi vọng.
+ Nghệ thuật:
- Thể thơ song thất lục bát giàu nhạc tính phù hợp với việc bộc bạch, thổ lộ cảm xúc của con người đã tạo ra âm hưởng buồn thương như dòng tâm trạng của người phụ nữ trong suốt cả đoạn trích.
- Hệ thống những từ láy, biện pháp điệp từ, điệp ngữ càng làm cho những câu thơ trở nên nặng trĩu tâm trạng, mở ra một nỗi buồn thương bao trùm lên cảnh vật.
- …
- Kết bài:
+ Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật: giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ.
+ Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; Lời văn trau chuốt, sinh động, gợi cảm.
a. Xác định đúng yêu cầu của đề: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của đoạn trích.
c. Đề xuất được hệ thống ý làm rõ vấn đề bài viết:
- Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm; vấn đề nghị luận.
- Thân bài:
+ Nội dung: Đoạn trích là nỗi cô đơn, sầu khổ, thương nhớ da diết của người chinh phụ dành cho chồng đi chinh chiến phương xa. Nỗi buồn ấy là sự tuyệt vọng, khắc khoải của người phụ nữ, dù biết chắc chồng sẽ khó có thể quay về nhưng trong thâm tâm vẫn hi vọng.
+ Nghệ thuật:
- Thể thơ song thất lục bát giàu nhạc tính phù hợp với việc bộc bạch, thổ lộ cảm xúc của con người đã tạo ra âm hưởng buồn thương như dòng tâm trạng của người phụ nữ trong suốt cả đoạn trích.
- Hệ thống những từ láy, biện pháp điệp từ, điệp ngữ càng làm cho những câu thơ trở nên nặng trĩu tâm trạng, mở ra một nỗi buồn thương bao trùm lên cảnh vật.
- …
- Kết bài:
+ Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật: giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ.
+ Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo; Lời văn trau chuốt, sinh động, gợi cảm.
a) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(H B = A H . tan \hat{B A H} = 4. tan 2 8^{\circ} \approx 2 , 1\) (cm)
Vì tam gaisc \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(H C = A H . cot \hat{C} = 4. cot 4 1^{\circ} \approx 4 , 6\) (cm)
b) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có
\(cos \hat{B A H} = \frac{A H}{A B}\) hay \(A B = \frac{A H}{cos \hat{B A H}} = \frac{4}{cos 28 ^{\circ}} \approx 4 , 5\) (cm)
Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(sin \hat{C} = \frac{A H}{A C}\) hay \(A C = \frac{A H}{sin \hat{C}} = \frac{4}{sin 4 1^{\circ}} \approx 6 , 1\) (cm).
a) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(H B = A H . tan \hat{B A H} = 4. tan 2 8^{\circ} \approx 2 , 1\) (cm)
Vì tam gaisc \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(H C = A H . cot \hat{C} = 4. cot 4 1^{\circ} \approx 4 , 6\) (cm)
b) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có
\(cos \hat{B A H} = \frac{A H}{A B}\) hay \(A B = \frac{A H}{cos \hat{B A H}} = \frac{4}{cos 28 ^{\circ}} \approx 4 , 5\) (cm)
Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(sin \hat{C} = \frac{A H}{A C}\) hay \(A C = \frac{A H}{sin \hat{C}} = \frac{4}{sin 4 1^{\circ}} \approx 6 , 1\) (cm).
a) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(H B = A H . tan \hat{B A H} = 4. tan 2 8^{\circ} \approx 2 , 1\) (cm)
Vì tam gaisc \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(H C = A H . cot \hat{C} = 4. cot 4 1^{\circ} \approx 4 , 6\) (cm)
b) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có
\(cos \hat{B A H} = \frac{A H}{A B}\) hay \(A B = \frac{A H}{cos \hat{B A H}} = \frac{4}{cos 28 ^{\circ}} \approx 4 , 5\) (cm)
Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(sin \hat{C} = \frac{A H}{A C}\) hay \(A C = \frac{A H}{sin \hat{C}} = \frac{4}{sin 4 1^{\circ}} \approx 6 , 1\) (cm).
a) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(H B = A H . tan \hat{B A H} = 4. tan 2 8^{\circ} \approx 2 , 1\) (cm)
Vì tam gaisc \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(H C = A H . cot \hat{C} = 4. cot 4 1^{\circ} \approx 4 , 6\) (cm)
b) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có
\(cos \hat{B A H} = \frac{A H}{A B}\) hay \(A B = \frac{A H}{cos \hat{B A H}} = \frac{4}{cos 28 ^{\circ}} \approx 4 , 5\) (cm)
Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(sin \hat{C} = \frac{A H}{A C}\) hay \(A C = \frac{A H}{sin \hat{C}} = \frac{4}{sin 4 1^{\circ}} \approx 6 , 1\) (cm).
a) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(H B = A H . tan \hat{B A H} = 4. tan 2 8^{\circ} \approx 2 , 1\) (cm)
Vì tam gaisc \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(H C = A H . cot \hat{C} = 4. cot 4 1^{\circ} \approx 4 , 6\) (cm)
b) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có
\(cos \hat{B A H} = \frac{A H}{A B}\) hay \(A B = \frac{A H}{cos \hat{B A H}} = \frac{4}{cos 28 ^{\circ}} \approx 4 , 5\) (cm)
Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(sin \hat{C} = \frac{A H}{A C}\) hay \(A C = \frac{A H}{sin \hat{C}} = \frac{4}{sin 4 1^{\circ}} \approx 6 , 1\) (cm).
Ta có \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 7 0^{\circ}\).
Kẻ đường cao \(A H\).
Xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(A H = A B . sin \hat{B} = 2 , 8. sin 6 5^{\circ} \approx 2 , 54\) (cm).
Tương tự \(B H = A B . cos \hat{B} = 2 , 8. cos 6 5^{\circ} \approx 1 , 18\) (cm).
Mặt khác do giả thiết suy ra tam giác \(H A C\) vuông cân tại \(H\) nên \(H A = H C\).
Do đó \(B C \approx 2 , 54 + 1 , 18 = 3 , 7\) (cm).
Xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\), ta có \(A C = \frac{H A}{sin C} = \frac{2 , 54}{sin 4 5^{\circ}} \approx 3 , 6\) (cm).