Tăng Quang Trung

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Tăng Quang Trung
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc quảng bá văn hoá truyền thống trong thời đại công nghệ số hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu quan điểm của người viết.

– Dẫn dắt: Trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ, con người có nhiều cơ hội tiếp cận và lan toả thông tin.

– Nêu vấn đề: Việc quảng bá văn hoá truyền thống trở nên cần thiết và có nhiều điều kiện thuận lợi hơn bao giờ hết.

– Khẳng định: Quảng bá văn hoá truyền thống trong thời đại số là việc làm quan trọng, góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc.

* Thân bài:

– Giải thích:

+ Văn hoá truyền thống là những giá trị tốt đẹp được hình thành và lưu truyền qua nhiều thế hệ (phong tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực,…).

+ Quảng bá văn hoá truyền thống trong thời đại công nghệ số là việc sử dụng các phương tiện công nghệ (Internet, mạng xã hội,…) để giới thiệu, lan toả những giá trị văn hoá đó.

– Bàn luận, làm rõ vấn đề:

+ Lí lẽ 1: Công nghệ số giúp quảng bá văn hoá truyền thống rộng rãi, nhanh chóng.

+ Bằng chứng:

++ Thông qua mạng xã hội, video, hình ảnh, các giá trị văn hoá có thể đến với nhiều người trong và ngoài nước.

++ Nhiều bạn trẻ chia sẻ về ẩm thực, trang phục truyền thống, di sản văn hoá,… thu hút sự quan tâm lớn.

➞ Công nghệ số mở rộng phạm vi lan tỏa văn hoá.

+ Lí lẽ 2: Quảng bá văn hoá góp phần gìn giữ và phát huy bản sắc dân tộc.

+ Bằng chứng:

++ Khi văn hoá được giới thiệu rộng rãi, con người sẽ hiểu và trân trọng hơn giá trị truyền thống.

++ Nhiều di sản văn hoá được bảo tồn và phát triển nhờ sự quan tâm của cộng đồng.

➞ Quảng bá là một cách thiết thực để bảo tồn văn hoá.

+ Lí lẽ 3: Người trẻ giữ vai trò quan trọng trong việc quảng bá văn hoá truyền thống.

+ Bằng chứng:

++ Thế hệ trẻ là những người am hiểu công nghệ, có khả năng sáng tạo nội dung hấp dẫn.

++ Nhiều bạn trẻ sử dụng mạng xã hội để giới thiệu văn hoá Việt Nam đến bạn bè quốc tế.

➞ Người trẻ là lực lượng tiên phong trong việc lan tỏa giá trị văn hoá.

– Soi chiếu, mở rộng:

+ Phê phán việc quảng bá thiếu chọn lọc, sai lệch hoặc làm biến dạng giá trị văn hoá truyền thống.

+ Nhắc nhở: Cần sử dụng công nghệ một cách có trách nhiệm, vừa hiện đại vừa giữ được bản sắc.

* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.

– Khẳng định: Quảng bá văn hoá truyền thống trong thời đại công nghệ số là việc làm cần thiết và ý nghĩa.

– Bài học nhận thức: Mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần ý thức giữ gìn và lan tỏa giá trị văn hoá dân tộc.

+ Bằng chứng:

++ Thế hệ trẻ là những người am hiểu công nghệ, có khả năng sáng tạo nội dung hấp dẫn.

++ Nhiều bạn trẻ sử dụng mạng xã hội để giới thiệu văn hoá Việt Nam đến bạn bè quốc tế.

➞ Người trẻ là lực lượng tiên phong trong việc lan tỏa giá trị văn hoá.

– Soi chiếu, mở rộng:

+ Phê phán việc quảng bá thiếu chọn lọc, sai lệch hoặc làm biến dạng giá trị văn hoá truyền thống.

+ Nhắc nhở: Cần sử dụng công nghệ một cách có trách nhiệm, vừa hiện đại vừa giữ được bản sắc.

* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.

– Khẳng định: Quảng bá văn hoá truyền thống trong thời đại công nghệ số là việc làm cần thiết và ý nghĩa.

– Bài học nhận thức: Mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần ý thức giữ gìn và lan tỏa giá trị văn hoá dân tộc.

– Phương hướng hành động: Tích cực tìm hiểu văn hoá truyền thống, sử dụng công nghệ để quảng bá một cách đúng đắn, sáng tạo.

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):

– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận).

– Trình bày rõ quan điểm, lập luận mạch lạc.

– Dẫn chứng tiêu biểu, gần gũi, có sức thuyết phục.

đ. Diễn đạt (0,5 điểm):

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt rõ ràng, trong sáng.

e. Sáng tạo (0,5 điểm):

Thể hiện suy nghĩ riêng, có cách diễn đạt linh hoạt, phù hợp lứa tuổi.

âu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Ghi lại cảm nghĩ về đoạn trích "Tự tình với quê hương".

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Xác định được các ý phù hợp, sau đây là một số gợi ý:

− Đoạn thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng: Lời gọi "Quê hương ơi! Yêu dấu tự ngàn đời" vang lên như một tiếng lòng xúc động; quê hương hiện ra gần gũi qua những hình ảnh "Bến đò xưa dòng Lô giang ào ạt", "Con nước đôi bờ thắm vị phù sa", gợi nên vẻ đẹp bình dị mà giàu sức sống.

− Tác giả bày tỏ niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên và truyền thống văn hoá quê hương: "Ngọn Tam Đảo reo âm vang hùng vĩ", "Tháp Bình Sơn vững vàng bao thế kỉ" không chỉ là cảnh sắc mà còn là biểu tượng của chiều sâu lịch sử, văn hoá. Đồng thời, tình yêu quê hương còn được nuôi dưỡng qua "từng trang sách vở", qua lời thầy dạy, qua tiếng Việt thân thương.

➞ Học sinh nêu cảm nhận: Đoạn trích gợi sự rung động sâu sắc về tình yêu quê hương, một tình cảm vừa gần gũi, vừa thiêng liêng; cảm thấy thêm yêu nơi mình đã sinh ra, có ý thức hơn về trách nhiệm gìn giữ, trân trọng và góp phần làm đẹp quê hương bằng những việc làm thiết thực trong cuộc sống hằng ngày.

âu 1 (2,0 điểm).

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):

Ghi lại cảm nghĩ về đoạn trích "Tự tình với quê hương".

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):

Xác định được các ý phù hợp, sau đây là một số gợi ý:

− Đoạn thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng: Lời gọi "Quê hương ơi! Yêu dấu tự ngàn đời" vang lên như một tiếng lòng xúc động; quê hương hiện ra gần gũi qua những hình ảnh "Bến đò xưa dòng Lô giang ào ạt", "Con nước đôi bờ thắm vị phù sa", gợi nên vẻ đẹp bình dị mà giàu sức sống.

− Tác giả bày tỏ niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên và truyền thống văn hoá quê hương: "Ngọn Tam Đảo reo âm vang hùng vĩ", "Tháp Bình Sơn vững vàng bao thế kỉ" không chỉ là cảnh sắc mà còn là biểu tượng của chiều sâu lịch sử, văn hoá. Đồng thời, tình yêu quê hương còn được nuôi dưỡng qua "từng trang sách vở", qua lời thầy dạy, qua tiếng Việt thân thương.

➞ Học sinh nêu cảm nhận: Đoạn trích gợi sự rung động sâu sắc về tình yêu quê hương, một tình cảm vừa gần gũi, vừa thiêng liêng; cảm thấy thêm yêu nơi mình đã sinh ra, có ý thức hơn về trách nhiệm gìn giữ, trân trọng và góp phần làm đẹp quê hương bằng những việc làm thiết thực trong cuộc sống hằng ngày.

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của quê hương đối với cuộc đời mỗi con người. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích từ khóa: "Quê hương" là nơi chúng ta sinh ra, lớn lên, là nơi lưu giữ biết bao kỉ niệm đẹp thời ấu thơ. 

– Ý nghĩa: 

+ Mang đến cho con người cảm giác an toàn, bình yên, xoa dịu tâm hồn chúng ta sau những ngày tháng đương đầu với sóng gió trong cuộc sống. 

+ Tạo động lực giúp ta vượt qua chông gai, nuôi dưỡng những ước mơ của chúng ta. 

+ Là nơi góp phần nuôi dưỡng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống của quê hương, dân tộc. 

– Phản đề: 

+ Quê hương của chúng ta hiện nay cũng không nằm ngoài quá trình phát triển, hội nhập của dân tộc. Vì thế, nó cũng có những sự phát triển về mặt kinh tế, xã hội, văn hóa song vẫn giữ được những nét đẹp truyền thống lâu đời của địa phương. 

+ Trước làn sóng phát triển mạnh mẽ ấy, quê hương cũng không thể tránh khỏi những thách thức như sự phai nhạt của các nét đẹp truyền thống, sự bất ổn về an ninh, trật tự xã hội,...

+ Nhiều bạn trẻ ngày nay xa rời, không còn gắn bó sâu sắc với quê hương. 

– Giải pháp: 

+ Mỗi cá nhân cần biết trân trọng quê hương, chăm chỉ rèn luyện để đóng góp sức mình vào quá trình xây dựng, phát triển quê hương. 

+ Có ý thức giữ gìn, bảo vệ những nét đẹp truyền thống của quê hương trong bối cảnh hội nhập hiện nay. 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ghi lại cảm nghĩ của em về cảm hứng chủ đạo và chủ đề của bài thơ ở phần Đọc hiểu. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Cảm hứng chủ đạo:

   ++ Bài thơ gồm 2 phần: 6 câu thơ đầu miêu tả khung cảnh thiên nhiên bến đò trong mưa, 6 câu sau miêu tả hình ảnh con người tại bến đò đó trong mưa. 

   ++ Từ đó, ta xác định được mạch cảm xúc của bài thơ: Mở đầu bài thơ là nỗi buồn man mác trước cảnh ảm đạm của thiên nhiên bến đò trong mưa, tiếp đó là nỗi buồn thương về cuộc sống cô đơn, vắng lặng, đơn điệu của con người tại bến đò đó. Như vậy, bao trùm lên toàn bộ bài thơ này chính là nỗi buồn man mác, cô đơn trước cảnh vật và cuộc sống tẻ nhạt của con người. 

+ Chủ đề: Qua khung cảnh tiêu điều, xác xơ của cảnh vật, sự đơn điệu, tẻ nhạt của con người, ta xác định được chủ đề của bài thơ chính là sự nặng lòng và tình yêu thầm kín của thi nhân dành cho quê hương. 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích từ khóa: “Hội nhập quốc tế” là quá trình các quốc gia hợp tác, liên kết với nhau nhằm cải thiện mối quan hệ dựa trên việc chia sẻ lợi ích, mục tiêu, giá trị chung.

– Thực trạng: Đất nước ta ngày càng đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế. (HS đưa ra số liệu thống kê nhằm giúp cho bài viết thêm xác thực, sâu sắc.) 

– Bàn luận: “Hội nhập quốc tế” được thể hiện thông qua việc các quốc gia tăng cường việc giao thương, trao đổi về hàng hóa, hợp tác trong các chiến lược, giao lưu về văn hóa,… Điều này không chỉ đem đến những cơ hội lớn cho việc phát triển đất nước mà còn đi kèm với nhiều thách thức.

+ Cơ hội:

   ++ Góp phần duy trì ổn định hòa bình: Sự đoàn kết giữa các quốc gia góp phần tạo nên sự ổn định hòa bình của thế giới, hạn chế nguy cơ xảy ra chiến tranh.  

   ++ Kích thích sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội: Việc hội nhập quốc tế đem đến nhiều cơ hội phát triển về mặt kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân, tạo điều kiện cho việc giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, nâng cao đời sống nhân dân,…

+ Thách thức: Bản sắc văn hóa truyền thống dễ bị hòa tan, mai một theo năm tháng do tình trạng sính ngoại của một bộ phận người dân.

– Trách nhiệm của người trẻ đối với đất nước trong thời kì hội nhập quốc tế:

+ Ra sức rèn đức luyện tài để có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội, thời đại, sẵn sàng góp sức mình vào công cuộc xây dựng, đổi mới đất nước.

+ Tích cực giao lưu văn hóa đi kèm với việc bảo tồn, quảng bá văn hóa dân tộc trên trường quốc tế để tô đậm, làm giàu cho văn hóa dân tộc Việt Nam, để lại ấn tượng tốt đẹp trong mắt bạn bè quốc tế.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Sherlock Holmes trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Có cái nhìn khách quan trong quá trình điều tra, phá án: Holmes căn cứ trên những bằng chứng thu thập được tại hiện trường và qua điều tra hay những lẽ thường để suy luận chứ không suy luận nửa vời, dựa trên những thiên kiến cá nhân: Như anh đã biết, tôi đã đi bộ khi gần đến hiện trường, đầu óc hoàn toàn không có một dự kiến hay thiên kiến gì... Chiếc xe chở thuê thông thường ở London nhỏ hẹp hơn nhiều so với xe nhà.

+ Có khả năng quan sát nhanh nhạy và tác phong làm việc cẩn thận: Ông đã xem xét kĩ lưỡng cả bên ngoài hiện trường vụ án để tìm kiếm những manh mối mà cảnh sát bỏ sót.

+ Có vốn hiểu biết sâu rộng: Không có thương tích trên người nạn nhân, nhưng qua những nét kinh hoàng lưu lại trên mặt, tôi đoán hẳn nạn nhân đã được báo về số phận mình trước khi chết. Những người chết vì bệnh tim hoặc vì một nguyên nhân tự nhiên nào khác không bao giờ nét mặt lại nhăn nhúm đến như vậy. Ngửi môi nạn nhân, tôi thấy có mùi chua chua, tôi kết luận nạn nhân đã bị cưỡng bức uống thuốc độc.

+ Có khả năng suy luận đáng kinh ngạc:

   ++ Trước vụ án nan giải này, ông đã chọn cách tư duy ngược để lật lại vụ án, sớm tìm ra hung thủ.

   ++ Chỉ từ những manh mối thu được, Holmes đã có thể xác định được hung thủ với những đặc điểm rất ấn tượng, suy đoán được những bước đi của hung thủ: Không mấy ai, trừ phi là người thuộc tạng rất thừa máu, lại chỉ vì xúc cảm mà chảy máu mũi. Vì vậy, tôi dám nghĩ rằng thủ phạm chắc là một người lực lưỡng, mặt đỏ vì xung huyết.; Nếu y làm nghề đánh xe thì không có lý do gì y lại không tiếp tục nghề ấy.; Cũng không có lý do gì để giả thiết rằng y sống dưới một cái tên giả.

=> Nhận xét về Holmes: Holmes là một vị thám tử thông minh, nhanh nhạy, tài ba, xuất chúng,…

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Chủ đề tình yêu quê hương ,đề tài quê hương , đất nước


Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bệnh vô cảm của giới trẻ hiện nay. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:

– Giải thích vấn đề nghị luận.

– Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau: 

– Thực trạng của vấn đề: Bệnh vô cảm xuất hiện ngày càng nhiều trong giới trẻ. (HS trích dẫn số liệu, dẫn chứng cụ thể về căn bệnh này).

– Biểu hiện: Thờ ơ, vô cảm với mọi người xung quanh.

– Nguyên nhân:

+ Sự ích kỉ cá nhân. 

+ Sự phát triển về mặt khoa học, công nghệ khiến cho con người ngày một thu hẹp không gian sống của mình lại, hầu như chỉ xoay quanh chiếc điện thoại, máy tính, dẫn đến sự đứt gãy của các mối quan hệ gia đình và xã hội. 

– Hệ quả của vấn đề: Khiến tâm hồn của người trẻ bị "nhiễm độc" ngày càng nặng, làm gia tăng những hành vi sai trái về đạo đức, pháp luật, những cảnh bạo lực; gia tăng khoảng cách giữa các mối quan hệ xã hội, thậm chí là các thế hệ trong gia đình. 

– Giải pháp:

+ Mỗi cá nhân cần loại bỏ lối sống ích kỉ, học cách quan tâm, yêu thương, chia sẻ với mọi người xung quanh nhiều hơn.

+ Gia đình cần quan tâm con trẻ hơn.

+ Nhà trường, xã hội cần tạo ra những hoạt động tích cực, hấp dẫn, ý nghĩa để thu hút các bạn trẻ nhiều hơn nhằm kích thích các bạn đóng góp, cống hiến nhiều hơn cho xã hội, góp phần bồi đắp lòng nhân ái, sự thấu hiểu và cảm thông.

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 


d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Đất nước loạn lạc, nhân dân điêu đứng lầm than không chỉ vì giặc cỏ làm loạn khắp nơi, mà còn vì vua quan bỏ bê dân chúng, chấp mê bất ngộ, chỉ biết vơ vét, bắt ép dân chúng, ham mê sắc dục. (HS có thể trích dẫn đan xen những chi tiết trong tác phẩm để làm sâu sắc hơn câu trả lời của mình.)

Vua Lê Tương Dực là một vị hôn quân, nhu nhược và ích kỉ.