Trần Đức Đạt
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Ghi lại cảm nghĩ về đoạn trích "Mùa thu cho con".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp, sau đây là một số gợi ý:
− Đoạn thơ gợi lên không khí mùa thu và ngày tựu trường đầy tươi vui, rộn rã: Hình ảnh "Nắng mùa thu như ươm vàng rót mật", "Tiếng trống trường rộn rã bước chân vui" đã tái hiện một khung cảnh ấm áp, trong trẻo. Qua đó, tác giả thể hiện niềm hân hoan, háo hức của tuổi học trò khi bước vào năm học mới.
− Đoạn thơ còn gửi gắm những lời nhắn nhủ, kì vọng đối với thế hệ trẻ: Những dòng thơ "Con hãy đi bằng đôi chân kiêu hãnh", "Con hãy cháy hết mình cho hoài bão" thể hiện niềm tin, sự động viên để mỗi người trẻ sống tự tin, bản lĩnh và theo đuổi ước mơ.
➞ Học sinh nêu cảm nghĩ về đoạn trích: Mang đến cho em những cảm xúc trong trẻo và tích cực; gợi nhắc về những ngày tựu trường đầy kỉ niệm, từ đó gửi gắm lời nhắc nhở dịu dàng mà sâu sắc về trách nhiệm của tuổi trẻ: Sống có ước mơ, có lí tưởng và dám nỗ lực hết mình. Qua đoạn trích, em cảm thấy thêm trân trọng quãng đời học sinh tươi đẹp và tự nhủ phải học tập, rèn luyện thật tốt để không phụ niềm tin yêu, kì vọng của gia đình và thầy cô.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu quan điểm của người viết.
– Dẫn dắt: Trong cuộc sống hiện đại, nhiều bạn trẻ dễ nản chí, bỏ cuộc khi gặp khó khăn.
– Nêu vấn đề: Viiệc rèn luyện tính kiên trì trở nên vô cùng cần thiết.
– Khẳng định: Kiên trì là phẩm chất quan trọng giúp con người vượt qua thử thách và đạt được thành công.
* Thân bài:
– Giải thích: Kiên trì là sự bền bỉ, không bỏ cuộc trước khó khăn, thử thách; luôn cố gắng đến cùng để đạt mục tiêu. Đây là phẩm chất cần thiết trong học tập và cuộc sống.
– Bàn luận, làm rõ ý nghĩa của tính kiên trì:
+ Lí lẽ 1: Kiên trì giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách.
+ Bằng chứng:
++ Trong học tập, khi gặp bài khó, nếu kiên trì suy nghĩ, tìm cách giải quyết, học sinh sẽ tiến bộ hơn.
++ Trong cuộc sống, những người không bỏ cuộc thường tìm được cách vượt qua trở ngại.
➞ Kiên trì là chìa khoá giúp con người vượt qua nghịch cảnh.
+ Lí lẽ 2: Kiên trì là yếu tố quan trọng dẫn đến thành công.
+ Bằng chứng:
++ Nhiều người thành công phải trải qua nhiều lần thất bại nhưng vẫn kiên trì theo đuổi mục tiêu.
++ Người kiên trì luôn tích lũy kinh nghiệm qua từng lần thử sức.
➞ Thành công thường đến với những người không ngừng nỗ lực.
+ Lí lẽ 3: Kiên trì giúp con người rèn luyện ý chí và hoàn thiện bản thân.
+ Bằng chứng:
++ Khi kiên trì, con người học được cách tự kỉ luật, kiểm soát bản thân.
++ Quá trình cố gắng lâu dài giúp con người trưởng thành và mạnh mẽ hơn.
➞ Kiên trì góp phần hình thành nhân cách tốt đẹp.
– Soi chiếu, mở rộng:
+ Phê phán những bạn trẻ dễ nản lòng, bỏ cuộc khi gặp khó khăn.
+ Tuy nhiên, cần phân biệt kiên trì với cố chấp; cần biết điều chỉnh phương pháp khi cần thiết.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.
– Khẳng định: Rèn luyện tính kiên trì có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người.
– Bài học nhận thức: Mỗi người cần ý thức rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.
– Phương hướng hành động: Đặt mục tiêu rõ ràng, không ngại khó khăn, kiên trì theo đuổi mục tiêu và không ngừng hoàn thiện bản thân.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận).
– Trình bày rõ quan điểm, lập luận mạch lạc, phù hợp với học sinh.
– Dẫn chứng tiêu biểu, hợp lí, có sức thuyết phục.
đ. Diễn đạt (0,5 điểm):
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt; diễn đạt rõ ràng, trong sáng.
e. Sáng tạo (0,5 điểm):
Thể hiện suy nghĩ riêng, có cách diễn đạt linh hoạt, phù hợp lứa tuổi.
Câu 1 (0,5 điểm).
Ngày 5.6.1911, Nguyễn Tất Thành dưới tên gọi Văn Ba đã quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước.
Câu 2 (0,5 điểm).
Thông tin được trình bày theo trình tự thời gian.
Câu 3 (1,0 điểm).
– Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh "Bến Nhà Rồng ngày nay là nơi thu hút khách du lịch".
– Tác dụng:
+ Giúp hỗ trợ biểu đạt thông tin, giúp người đọc hình dung được vẻ đẹp, khung cảnh của Bến Nhà Rồng.
+ Giúp văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn.
Câu 4 (1,0 điểm).
– Các thông tin trong văn bản triển khai cụ thể những dấu ấn ấy:
+ Bến Nhà Rồng gắn với sự kiện Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước.
+ Gắn với những mốc lịch sử quan trọng của dân tộc và Thành phố Hồ Chí Minh.
– Nhan đề định hướng nội dung, làm rõ các dấu ấn lịch sử của Bến Nhà Rồng qua các giai đoạn được thể hiện qua các thông tin cơ bản.
Câu 5 (1,0 điểm).
– Học sinh trả lời theo quan điểm cá nhân và đưa ra lí giải phù hợp.
– Gợi ý trả lời: Việc gìn giữ, bảo tồn các di tích lịch sử có ý nghĩa vô cùng quan trọng:
+ Di tích lịch sử là nơi lưu giữ dấu ấn của quá khứ, giúp các thế hệ sau hiểu hơn về lịch sử dân tộc.
+ Di tích lịch sử là nơi giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào và biết ơn đối với những người đi trước.
+ Nếu không được bảo tồn, các di tích có thể bị mai một, xuống cấp theo thời gian, làm mất đi những dấu tích, "chứng nhân" lịch sử của dân tộc.
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, song song.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Ghi lại cảm nghĩ về đoạn trích "Tự tình với quê hương".
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Xác định được các ý phù hợp, sau đây là một số gợi ý:
− Đoạn thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng: Lời gọi "Quê hương ơi! Yêu dấu tự ngàn đời" vang lên như một tiếng lòng xúc động; quê hương hiện ra gần gũi qua những hình ảnh "Bến đò xưa dòng Lô giang ào ạt", "Con nước đôi bờ thắm vị phù sa", gợi nên vẻ đẹp bình dị mà giàu sức sống.
− Tác giả bày tỏ niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên và truyền thống văn hoá quê hương: "Ngọn Tam Đảo reo âm vang hùng vĩ", "Tháp Bình Sơn vững vàng bao thế kỉ" không chỉ là cảnh sắc mà còn là biểu tượng của chiều sâu lịch sử, văn hoá. Đồng thời, tình yêu quê hương còn được nuôi dưỡng qua "từng trang sách vở", qua lời thầy dạy, qua tiếng Việt thân thương.
➞ Học sinh nêu cảm nhận: Đoạn trích gợi sự rung động sâu sắc về tình yêu quê hương, một tình cảm vừa gần gũi, vừa thiêng liêng; cảm thấy thêm yêu nơi mình đã sinh ra, có ý thức hơn về trách nhiệm gìn giữ, trân trọng và góp phần làm đẹp quê hương bằng những việc làm thiết thực trong cuộc sống hằng ngày.
Câu 2 (4,0 điểm).
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc quảng bá văn hoá truyền thống trong thời đại công nghệ số hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,0 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu quan điểm của người viết.
– Dẫn dắt: Trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ, con người có nhiều cơ hội tiếp cận và lan toả thông tin.
– Nêu vấn đề: Việc quảng bá văn hoá truyền thống trở nên cần thiết và có nhiều điều kiện thuận lợi hơn bao giờ hết.
– Khẳng định: Quảng bá văn hoá truyền thống trong thời đại số là việc làm quan trọng, góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc.
* Thân bài:
– Giải thích:
+ Văn hoá truyền thống là những giá trị tốt đẹp được hình thành và lưu truyền qua nhiều thế hệ (phong tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực,…).
+ Quảng bá văn hoá truyền thống trong thời đại công nghệ số là việc sử dụng các phương tiện công nghệ (Internet, mạng xã hội,…) để giới thiệu, lan toả những giá trị văn hoá đó.
– Bàn luận, làm rõ vấn đề:
+ Lí lẽ 1: Công nghệ số giúp quảng bá văn hoá truyền thống rộng rãi, nhanh chóng.
+ Bằng chứng:
++ Thông qua mạng xã hội, video, hình ảnh, các giá trị văn hoá có thể đến với nhiều người trong và ngoài nước.
++ Nhiều bạn trẻ chia sẻ về ẩm thực, trang phục truyền thống, di sản văn hoá,… thu hút sự quan tâm lớn.
➞ Công nghệ số mở rộng phạm vi lan tỏa văn hoá.
+ Lí lẽ 2: Quảng bá văn hoá góp phần gìn giữ và phát huy bản sắc dân tộc.
+ Bằng chứng:
++ Khi văn hoá được giới thiệu rộng rãi, con người sẽ hiểu và trân trọng hơn giá trị truyền thống.
++ Nhiều di sản văn hoá được bảo tồn và phát triển nhờ sự quan tâm của cộng đồng.
➞ Quảng bá là một cách thiết thực để bảo tồn văn hoá.
+ Lí lẽ 3: Người trẻ giữ vai trò quan trọng trong việc quảng bá văn hoá truyền thống.
+ Bằng chứng:
++ Thế hệ trẻ là những người am hiểu công nghệ, có khả năng sáng tạo nội dung hấp dẫn.
++ Nhiều bạn trẻ sử dụng mạng xã hội để giới thiệu văn hoá Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
➞ Người trẻ là lực lượng tiên phong trong việc lan tỏa giá trị văn hoá.
– Soi chiếu, mở rộng:
+ Phê phán việc quảng bá thiếu chọn lọc, sai lệch hoặc làm biến dạng giá trị văn hoá truyền thống.
+ Nhắc nhở: Cần sử dụng công nghệ một cách có trách nhiệm, vừa hiện đại vừa giữ được bản sắc.
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và rút ra bài học.
– Khẳng định: Quảng bá văn hoá truyền thống trong thời đại công nghệ số là việc làm cần thiết và ý nghĩa.
– Bài học nhận thức: Mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần ý thức giữ gìn và lan tỏa giá trị văn hoá dân tộc.
– Phương hướng hành động: Tích cực tìm hiểu văn hoá truyền thống, sử dụng công nghệ để quảng bá một cách đúng đắn, sáng tạo.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1,5 điểm):
– Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp (giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận).
– Trình bày rõ quan điểm, lập luận mạch lạc.
– Dẫn chứng tiêu biểu, gần gũi, có sức t
Câu 1 (0,5 điểm).
Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Quần thể di tích Cố đô Huế − Di sản văn hoá thế giới" là thuyết minh.
Câu 2 (0,5 điểm).
Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1993.
Câu 3 (1,0 điểm).
− Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh minh hoạ Đại Nội Huế về đêm.
− Tác dụng của việc sử dụng hình ảnh trong văn bản:
+ Minh hoạ trực quan cho vẻ đẹp tráng lệ, lung linh của di tích, giúp văn bản trở nên sinh động và hấp dẫn người đọc hơn.
+ Tăng tính xác thực cho các thông tin được trình bày trong bài viết.
+ Giúp người đọc dễ dàng hình dung và kết nối giữa thông tin lịch sử với vẻ đẹp thực tế của di sản.
Câu 4 (1,0 điểm).
− Thông tin về mốc thời gian, số liệu:
+ Các mốc thời gian: Năm 1306, thế kỷ 15, năm 1636, năm 1687, đầu thế kỷ 18, giai đoạn 1788 − 1801, giai đoạn 1802 − 1945, năm 1993.
+ Các số liệu: 13 đời vua, ba toà thành, phiên họp lần thứ 17.
− Tác dụng của thông tin về mốc thời gian, số liệu:
+ Cung cấp bằng chứng lịch sử chính xác, cụ thể, giúp tăng độ tin cậy và tính khoa học cho một văn bản thông tin.
+ Giúp người đọc dễ dàng theo dõi quá trình hình thành, phát triển và biến đổi của Huế qua các thời kỳ lịch sử khác nhau.
+ Khẳng định bề dày lịch sử lâu đời và quy mô to lớn, tầm quan trọng của hệ thống kiến trúc Cố đô.
Câu 5 (1,0 điểm).
Học sinh đề xuất một số việc làm để tham gia bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hoá dân tộc. Gợi ý:
− Cần chủ động tìm hiểu và nâng cao kiến thức về lịch sử dân tộc thông qua việc đọc sách hoặc tham quan thực tế tại các di tích.
− Cần có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn cảnh quan như: Không viết hay vẽ bậy, không xâm phạm hiện vật và giữ gìn vệ sinh chung khi đến các khu di sản.
− Tận dụng sức mạnh của mạng xã hội để sáng tạo nội dung, hình ảnh nhằm quảng bá vẻ đẹp văn hoá Việt Nam đến bạn bè quốc tế.
Câu 1. (2.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự tác động của chat GPT đến khả năng tư duy, sáng tạo của con người.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Giải thích: ChatGPT là gì?
+ Ý nghĩa của ChatGPT: Cung cấp thông tin nhanh chóng, đa dạng; hỗ trợ gợi ý ý tưởng, giải quyết vấn đề; phát triển tư duy phản biện,...
+ Những tác động tiêu cực của ChatGPT đối với tư duy và sáng tạo của con người: Gây ra tâ lí ỷ lại, lười suy nghĩ; hạn chế tính độc lập trong tư duy, hạn chế sự sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề,...
+ Giải pháp: Sử dụng ChatGPT như một công cụ hỗ trợ chứ không phải là thay thế tư duy cá nhân; luôn có ý thức kiểm chứng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo tính chính xác; chủ động rèn luyện tư duy phản biện và sáng tạo thông qua việc tự nhiên cứu thay vì tập trung vào ChatGPT,...
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Mẹ”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về tình yêu, lòng biết ơn, sự trân trọng của một người lính dành cho người mẹ. Người mẹ ấy đã yêu thương, chăm sóc người chiến sĩ như đối với những đứa con ruột thịt của mình. Tình cảm ấy được người con cảm nhận qua những chi tiết:
++ Tiếng chân mẹ đi lặng lẽ, để người chiến sĩ có thể yên giấc nghỉ ngơi, tịnh dưỡng sau khi bị thương.
++ Người mẹ lo cho con từng miếng ăn: "Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào/ Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế/ Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế".
++ Người mẹ coi người chiến sĩ như con cái trong nhà, kể con nghe chuyện của ông, chuyện làm ăn; ngắm nhìn "con hồng sắc mặt",...
++ Người mẹ xúc động khi người chiến sĩ sắp đến ngày rời đi.
++ Người chiến sĩ thấu hiểu, đồng cảm, biết ơn hoàn cảnh, tình yêu thương, sự chăm sóc mà người mẹ dành cho mình nên lúc nào cũng nhớ thương, lo lắng cho mẹ. Để rồi, người chiến sĩ có sự chuyển biến trong nhận thức: Anh chiến đấu không phải vì bản thân mà còn vì mẹ, vì quê hương, xứ xở: "Từng giọt máu trong người con đập khẽ,/ Máu bây giờ đâu có của riêng con?".
=> Chính tình yêu, sự săn sóc của người mẹ đã vun lên trong người chiến sĩ tình yêu sâu sắc dành cho quê hương, đất nước.
+ Nghệ thuật:
++ Thể thơ tám chữ với cách ngắt nhịp linh hoạt, phù hợp diễn tả cảm xúc chân thành, dạt dào.
++ Hình ảnh thơ bình dị, quen thuộc, giàu tính gợi cảm khi khơi gợi trong lòng người chiến sĩ hình ảnh về người mẹ và những điều bình dị gắn với mẹ.
++ Giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng thể hiện tâm trạng của người con khi nhớ mẹ.
++ Sự kết hợp giữa nhiều biện pháp tu từ giúp cho lời thơ thêm hàm súc, giàu sức gợi hơn.
(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.)
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Câu 1. (0.5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2. (0.5 điểm)
Vấn đề được đặt ra trong văn bản là tầm quan trọng của việc viết ra những ý tưởng.
Câu 3. (1.0 điểm)
Tác giả khuyến cáo chúng ta không nên tin tưởng vào não bộ của mình vì bộ nhớ của não không hoàn hảo, dễ dàng quên đi những ý tưởng tuyệt vời, đặc biệt là những ý tưởng xuất hiện trong trạng thái phân tán. Nếu không ghi lại, chúng ta sẽ không thể nhớ và hiện thực hóa những suy nghĩ quan trọng.
Câu 4. (1.0 điểm)
Trong văn bản, để có thể trở thành một người thành công, tác giả bài viết đã đưa ra những lời khuyên sau:
- Ghi lại ý tưởng ngay khi nảy sinh, dù có tự tin rằng mình sẽ nhớ nó đến đâu.
- Luôn có công cụ ghi chép trong tầm tay, nhưng không để chúng trong tầm mắt để tránh làm gián đoạn dòng suy nghĩ.
- Không vội sắp xếp thông tin ngay khi ý tưởng xuất hiện, để tránh làm mất đi các ý tưởng khác.
- Xem lại ý tưởng thường xuyên (khoảng 3 lần một tuần) để chọn lọc và phát triển những ý tưởng có tiềm năng.
Câu 5. (1.0 điểm)
Cách lập luận chặt chẽ, thuyết phục vì:
- Sử dụng dẫn chứng thực tế như việc con người có khoảng 50.000 suy nghĩ mỗi ngày nhưng lại quên hầu hết chúng.
- Giải thích cơ chế hoạt động của não bộ với những thông tin khoa học, cụ thể, chính xác (chế độ phân tán, liên kết thần kinh, bộ nhớ không hoàn hảo) để tăng tính khoa học, chặt chẽ cho bài viết.
- Đưa ra những lời khuyên cụ thể và dễ thực hiện giúp người đọc áp dụng vào thực tế.
=> Cách viết giàu tính thuyết phục, kết hợp giữa phân tích, lý giải và khẳng định mạnh mẽ để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi lại ý tưởng.
Câu 1. (2.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những giải pháp hợp lí để hạn chế sự xuống cấp của các di tích lịch sử.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Giới thiệu: Di tích lịch sử là tài sản quý báu của dân tộc, nhưng hiện nay nhiều di tích đang bị xuống cấp nghiêm trọng, buộc chúng ta tìm ra những giải pháp để bảo vệ và gìn giữ.
+ Giải pháp:
++ Nâng cao ý thức cộng đồng: Tuyên truyền, giáo dục toàn dân về tầm quan trọng của di tích lịch sử; tổ chức các hoạt động tham quan, tìm hiểu về di tích lịch sử để thế hệ trẻ thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ di sản.
++ Bảo vệ di tích khỏi những tác động xấu: Xây dựng quy định chặt chẽ trong việc bảo tồn, nghiêm cấm hành vi phá hoại, vẽ bậy, xả rác; hạn chế khai thác di tích phục vụ mục đích thương mại quá mức, gây ảnh hưởng đến kiến trúc, cảnh quan.
++ Trùng tu và bảo dưỡng hợp lí: Thực hiện trùng tu di tích đúng kỹ thuật, giữ nguyên giá trị lịch sử, tránh làm mất đi nét cổ kính; đầu tư kinh phí từ nhà nước, kêu gọi tài trợ từ các tổ chức, cá nhân để bảo tồn di tích.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đường vào Yên Tử”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Về nội dung:
++ Bức tranh thiên nhiên Yên Tử: Hình ảnh thiên nhiên Yên Tử được miêu tả qua các chi tiết: “núi biếc”, “cây xanh lá”, “đàn bướm tung bay”, “mây đong đưa”,… Cảnh vật trập trùng, hòa quyện giữa núi, cây, mây trời, tạo nên một không gian huyền ảo, thơ mộng.
++ Sự thay đổi của con đường vào Yên Tử theo thời gian: “Vẹt đá mòn chân lễ hội mùa” gợi lên hình ảnh con đường quen thuộc với bao thế hệ hành hương về chốn linh thiêng Yên Tử. Sự thay đổi này cho thấy sự gắn bó sâu sắc, lâu dài giữa con người với Yên Tử.
++ Sự hòa quyện giữa cảnh sắc thiên nhiên ngoạn mục và chùa, tháp cổ kính của Yên Tử gợi lên không gian thực hành tôn giáo vừa như chốn thần tiên, vừa gần gũi, gắn bó với con người.
+ Nghệ thuật:
++ Thể thơ bảy chữ; lời thơ ngắn gọn, súc tích; ngôn ngữ thơ bình dị, giàu sức gợi hình.
++ Có sự kết hợp giữa các biện pháp tu từ như đảo ngữ, so sánh góp phần giúp cho hình ảnh thơ trở nên sinh động, chân thực hơn.
=> Nhận xét: Bài thơ “Đường vào Yên Tử” của Hoàng Quang Thuận thể hiện niềm tự hào và sự trân trọng đối với danh thắng Yên Tử - một vùng đất linh thiêng gắn liền với lịch sử Phật giáo Việt Nam.
(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.)
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. (0.5 điểm)
Văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử.
Câu 2. (0.5 điểm)
Đối tượng thông tin: Đô thị cổ Hội An.
Câu 3. (1.0 điểm)
- HS xác định cách trình bày thông tin được sử dụng trong câu văn: Trình bày thông tin theo trật tự thời gian, nêu rõ các giai đoạn hình thành, phát triển và suy giảm của thương cảng Hội An.
- Tác dụng: Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.
Câu 4. (1.0 điểm)
- HS xác định phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng: Ảnh phố cổ Hội An.
- Tác dụng:
+ Giúp bài viết thêm sinh động, trực quan.
+ Giúp người đọc dễ hình dung, tưởng tượng về Hội An.
Câu 5. (1.0 điểm)
- Mục đích: Cung cấp thông tin về lịch sử, văn hóa của đô thị cổ Hội An.
- Nội dung: Văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy, hệ thống về đô thị cổ Hội An.
Câu 1. (2.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Giải thích: Giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc chính là giữ cho ngôn ngữ của dân tộc chuẩn mực, không bị lại căng, không sử dụng những yếu tố ngoại lai không cần thiết.
+ Thực trạng hiện nay: Hiện nay, nhiều người Việt, đặc biệt là giới trẻ sử dụng tiếng Việt sai cách, pha trộn quá nhiều tiếng nước ngoài trong giao tiếp hoặc trao đổi thông tin. Một số bảng hiệu, quảng cáo, tên thương hiệu ở Việt Nam dùng tiếng nước ngoài nhiều hơn tiếng Việt, làm mất đi vẻ đẹp ngôn ngữ dân tộc. Việc viết tắt, dùng ngôn ngữ mạng một cách tùy tiện cũng ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt.
+ Tầm quan trọng của việc giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc: Góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; giúp ngôn ngữ dân tộc phát triển bền vững, phù hợp với thời đại mà vẫn giữ được nét riêng;…
+ Giải pháp: Mỗi cá nhân cần ý thức sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn, tránh lạm dụng từ nước ngoài; các cơ quan truyền thông, giáo dục cần tuyên truyền, nâng cao nhận thức về việc bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt;…
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Tiếng Việt của chúng mình trẻ lại trước mùa xuân”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Về nội dung: Tiếng Việt được khắc họa qua những chi tiết sau:
++ Nguồn gốc lâu đời và sức mạnh của tiếng Việt trong lịch sử dân tộc: Tiếng Việt gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam (Vó ngựa hãm Cổ Loa, mũi tên thần bắn trả). Không những vậy, tiếng Việt còn đại diện cho lòng tự tôn dân tộc (Vẽ nên hồn Lạc Việt giữa trời xanh).
++ Tiếng Việt trong văn học và lời dạy của cha ông: Tiếng Việt được dùng để khơi lên tình thương, sự đồng cảm với nàng Kiều của Nguyễn Du; vun lên tinh thần chiến đấu vì dân tộc trong Hịch tướng sĩ. Tiếng Việt còn là phương tiện truyền tải tư tưởng, tình cảm, giúp con người trưởng thành, vượt lên chính mình.
++ Tiếng Việt trong đời sống thường nhật gắn với lời nói thân thương của mẹ, của em thơ, của lời ru dịu dàng; gắn liền với những câu hát dân ca, lời chúc năm mới, tấm thiệp đầu xuân. Không những vậy, nó còn là sợi dây kết nối tình cảm giữa các thế hệ.
++ Sức sống của tiếng Việt và sự trẻ hóa của tiếng Việt theo thời gian: Tiếng Việt luôn trẻ trung, đổi mới nhưng vẫn giữ được hồn cốt của dân tộc. Những hình ảnh “bánh chưng xanh”, “bóng chim Lạc”, “hạt giống lịch sử” thể hiện sự trường tồn và phát triển của tiếng Việt, tiếp tục hóa thành những giá trị tinh thần, văn hóa đáng trân trọng của người Việt Nam.
+ Nghệ thuật:
++ Thể thơ tự do, câu thơ linh hoạt, giàu nhạc tính giúp cho lời thơ dễ chạm đến trái tim người đọc.
++ Hình ảnh giàu tính biểu tượng giúp lời thơ trở nên hàm súc, cô đọng, giàu sức gợi hình, gợi cảm.
++ Ngôn ngữ bình dị nhưng giàu cảm xúc, thể hiện sự tự hào, tôn vinh tiếng Việt.
(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.)
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. (0.5 điểm)
Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.
Câu 2. (0.5 điểm)
Vấn đề được đề cập đến trong văn bản: Việc tôn trọng và sử dụng tiếng Việt trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Câu 3. (1.0 điểm)
Những lí lẽ và bằng chứng được tác giả đưa ra là:
- Lí lẽ 1: Ở Hàn Quốc, chữ nước ngoài không bao giờ được lấn át ngôn ngữ dân tộc.
- Bằng chứng: Quảng cáo thương mại không được đặt ở công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh; trên biển quảng cáo, chữ nước ngoài thường được viết nhỏ hơn, đặt bên dưới chữ Hàn Quốc.
- Lí lẽ 2: Việc sử dụng tiếng nước ngoài trong báo chí Hàn Quốc cũng có giới hạn nhất định.
- Bằng chứng: Ở Hàn Quốc, tiếng nước ngoài chỉ được sử dụng ở phần mục lục. Nhưng ở Việt Nam, tiếng nước ngoài lại được sử dụng ở mấy trang cuối để tóm tắt thông tin một số bài chính khiến người đọc trong nước bị thiệt mấy mấy trang thông tin.
Câu 4. (1.0 điểm)
- HS xác định và chỉ ra một thông tin khách quan và ý kiến chủ quan được tác giả đề cập đến trong văn bản.
- Ví dụ:
+ Thông tin khách quan: “Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Hàn Quốc.”.
+ Ý kiến chủ quan: “Phải chăng, đó cũng là thái độ tự trọng của một quốc gia khi mở cửa với bên ngoài, mà ta nên suy ngẫm.”.
Câu 5. (1.0 điểm)
Cách lập luận của tác giả trong văn bản rất chặt chẽ, thuyết phục nhờ các yếu tố sau:
- Lí lẽ, dẫn chứng được đặt trong sự đối sánh giữa Hàn Quốc và Việt Nam, từ đó làm nổi bật sự khác biệt trong thái độ tôn trọng tiếng mẹ đẻ của hai dân tộc châu Á.
- Lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, thuyết phục, được đúc kết từ chính trải nghiệm của tác giả sau khi ở Hàn Quốc.
=> Tóm lại, cách lập luận trong văn bản logic, có sự kết hợp giữa dẫn chứng thực tế với quan điểm, trải nghiệm cá nhân, góp phần làm sáng tỏ vấn đề.