Ngô Thị Mỹ Hoa

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ngô Thị Mỹ Hoa
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Đặc điểm dân cư Nhật Bản: +Quy mô dân số: Là quốc gia đông dân (khoảng 125 triệu người năm 2023), nhưng đang có xu hướng giảm dần. +Tỉ lệ gia tăng tự nhiên: Rất thấp và đang ở mức âm. +Cơ cấu dân số: Đang già hóa nhanh chóng. Tỉ lệ người già (trên 65 tuổi) cao hàng đầu thế giới, trong khi tỉ lệ trẻ em ngày càng giảm. +Phân bố dân cư: Không đồng đều, tập trung mật độ rất cao ở các vùng đồng bằng ven biển (đặc biệt là dải siêu đô thị Tokaido) và thưa thớt ở vùng núi. Tỉ lệ dân thành thị rất cao (trên 90%). Chất lượng dân cư: Người dân Nhật Bản có trình độ học vấn cao, kỷ luật tự giác, cần cù và có ý chí vươn lên mạnh mẽ. Tuổi thọ trung bình thuộc nhóm cao nhất thế giới.

Thách thức (Tiêu cực): -Thiếu hụt nguồn lao động: Số người trong độ tuổi lao động giảm mạnh, gây áp lực lên sản xuất và tăng chi phí nhân công. -Gánh nặng phúc lợi xã hội: Chi phí cho y tế, lương hưu và chăm sóc người cao tuổi tăng cao, tạo áp lực lớn lên ngân sách nhà nước. -Giảm sức mua thị trường: Quy mô dân số giảm và tâm lý tiết kiệm của người già làm giảm sức cầu nội địa, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

Cơ hội (Tích cực): -Thúc đẩy công nghệ: Áp lực thiếu lao động buộc Nhật Bản phải đi đầu trong việc ứng dụng robot, tự động hóa và AI vào sản xuất. -Thị trường mới: Hình thành các ngành dịch vụ, sản phẩm chuyên biệt dành cho người cao tuổi (nền kinh tế bạc).

+Địa hình Trung Quốc rất đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông và có sự phân hóa rõ rệt thành hai miền: Miền Tây:Chủ yếu là các dãy núi cao đồ sộ (như dãy Himalaya, Côn Luân), các sơn nguyên kỳ vĩ (sơn nguyên Tây Tạng) và các bồn địa lớn (bồn địa Duy Ngô Nhĩ, Tarim). Đây là nơi bắt nguồn của nhiều con sông lớn. Miền Đông:Chủ yếu là các đồng bằng phù sa màu mỡ và rộng lớn (đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc). Phía Bắc có nhiều đồi núi thấp, phía Nam là vùng núi đá vôi.

+Đất đai của Trung Quốc có sự phân hóa theo khu vực và địa hình: Các đồng bằng phía Đông: Đất chủ yếu là đất phù sa màu mỡ, rất thuận lợi cho canh tác nông nghiệp, đặc biệt là lúa nước và cây lương thực. Khu vực miền Tây: Đất đai khô cằn, chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc, nghèo dinh dưỡng, gây khó khăn cho trồng trọt nhưng có một số vùng phù hợp để chăn nuôi đại gia súc. Vùng núi và cao nguyên: Có diện tích đất rừng và đất feralit, tuy nhiên địa hình dốc khiến việc canh tác gặp nhiều hạn chế.

b/ quy mô GDP cỉa TQ giai đoạn 2000-2010 tăng trg rất mạnh và ltuc

2010, GDP đạt 6.087,2 tỉ USD, tăng gấp khoảng 5 lần so với năm 2000(1.211,3 tỉ USD)

Số tiền tăng thêm tuyệt đối là: 6.087,2-1.211,3=4.875,9 tỉUSSD

Đay là giai đoạn kt TQ có bước nhảy vọt về quy mô, KĐ tốc độ pt kt thần tốc của Qgia này

Coi trọng GD và con ng: đây là nhân tố qtrong. NB tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có tính kluat, tự giác cao và tinh thần TN cực kì lớn

KHKT và công nghệ:

+Tiên phong: luôn dẫn đầu trog viewcj nghiên cứu và ứg dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hđai

+Mua bg sáng chế: NB có chiến lược mua lại các bg sáng chế của nc ngoài để tiết kiệm tgian và chi phí nghiên cứu ban đầu

Các tập đoàn lớn ở Nhật có tính liên kết cao. Áp dụng các pp quản lí sx tiên tiến giúp tối ưu hoá năng suất và chất lg sp

Chính phủ có các chiến lược pt kt vĩ mô qua từng giai đoạn nhất định. Bt cách len lỏi tận dụng các nguồn lực bên ngoài để pt trong nc

Tận dụng nguồn vốn tài trợ từ Mỹ(sau thế chiến 2)