Nguyễn Việt Hoàn

Giới thiệu về bản thân

Một ngày mới sẽ luôn mang theo nhiều hy vọng mới nên hãy luôn cười tươi, lạc quan và thật mạnh mẽ
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

"Đm" là một từ lóng được sử dụng phổ biến trong tiếng Việt, thường được dùng để thể hiện sự tức giận, khó chịu, bực bội hoặc thất vọng. Tuy nhiên, từ này được coi là một từ chửi thề, thô tục và không phù hợp trong giao tiếp lịch sự.

Ngoài ra, "ĐM" cũng có thể là viết tắt của:

  • Động mạch: Trong y học, "động mạch" là các mạch máu đưa máu từ tim đến các bộ phận của cơ thể.
  • Đất màu: Trong lĩnh vực đất đai, "ĐM" có thể là ký hiệu của đất trồng cây hàng năm.

Tùy theo ngữ cảnh mà "đm" có những nghĩa khác nhau.

Trong căn phòng nhỏ ấm cúng, ánh đèn vàng dịu nhẹ hắt lên bóng hình quen thuộc của bố. Bố đang ngồi trên chiếc ghế bành cũ kỹ, tay nâng niu cuốn sách đã sờn gáy. Khuôn mặt bố điềm tĩnh, đôi mắt chăm chú dõi theo từng dòng chữ, thỉnh thoảng khẽ nhíu mày như đang suy tư điều gì đó.

Bố tôi là một người đàn ông trung niên với mái tóc điểm bạc. Gương mặt bố hiền từ, phúc hậu, luôn nở nụ cười ấm áp. Hôm nay, bố mặc chiếc áo sơ mi kẻ sọc quen thuộc, trông bố thật giản dị và gần gũi. Bàn tay bố chai sạn vì những năm tháng lao động vất vả, nhưng lại nâng niu cuốn sách một cách trân trọng như thể đó là một báu vật.

Cuốn sách trên tay bố có lẽ là một cuốn tiểu thuyết hoặc một cuốn sách lịch sử. Bố tôi vốn là một người ham đọc sách. Bố đọc sách mọi lúc mọi nơi, từ lúc rảnh rỗi ở nhà đến những lúc nghỉ ngơi sau giờ làm việc. Với bố, sách là người bạn tâm giao, là nguồn tri thức vô tận.

Tôi lặng lẽ ngắm nhìn bố. Trong không gian tĩnh lặng, chỉ có tiếng lật sách sột soạt và tiếng bố khẽ lẩm nhẩm đọc. Tôi cảm nhận được sự bình yên và hạnh phúc lan tỏa trong căn phòng nhỏ. Hình ảnh bố đọc sách đã trở thành một phần ký ức đẹp đẽ trong tuổi thơ tôi. Tôi thầm cảm ơn bố đã truyền cho tôi tình yêu với sách, giúp tôi khám phá thế giới rộng lớn qua những trang sách.


Để so sánh các phân số 12/56, 46/89 và 46/78, ta có thể làm như sau:

1. Rút gọn phân số 12/56:

  • Cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 4.
  • 12/56 = (12:4) / (56:4) = 3/14

2. So sánh các phân số:

  • So sánh 46/89 và 46/78:
    • Hai phân số này có cùng tử số.
    • Phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì lớn hơn.
    • Vì 78 < 89 nên 46/78 > 46/89.
  • So sánh 3/14 với 46/89 và 46/78:
    • Để so sánh, ta có thể quy đồng mẫu số hoặc so sánh với một số trung gian (ví dụ: 1/2).
    • Nhận thấy 3/14 < 1/2 và 46/78 > 1/2 và 46/89>1/2.
    • Vậy 3/14 bé hơn 46/89 và 46/78

3. Kết luận:

  • Thứ tự từ bé đến lớn là: 12/56 < 46/89 < 46/78.

Vậy ta có thể kết luận rằng 12/56 là phân số bé nhất, tiếp theo là 46/89 và lớn nhất là 46/78.

Phần trắc nghiệm chọn đáp án đúng:

  • Câu 1. Mạch điện điều khiển gồm các bộ phận nào?
    • Đáp án: D. Cả A,B,C (Nguồn điện, Thiết bị đóng, cắt, Phụ tải điện)
  • Câu 2. Đâu là thiết bị đóng, cắt mạch điện:
    • Đáp án: A. Áptomat và B. Công tắc
  • Câu 3. Modul cảm biến gồm có các phần tử nào?
    • Đáp án: D. Cả A,B,C (Tiếp điểm đóng, cắt, Mạch điện tử, Cảm biến)
  • Câu 4. Mạch điện tử điều khiển là:
    • Đáp án: A. Những mạch điện tử thực hiện chức năng điều khiển
  • Câu 5. Đặc điểm của kĩ sư điện là gì?
    • Đáp án: A.Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chỉ đạo việc xây dựng, vận hành, bảo trì và sửa chữa hệ thống, linh kiện, động cơ và thiết bị điện
  • Câu 6. Lựa chọn mô đun cảm biến phù hợp cho tình huống “Rèm tự động bật khi trời tối và tắt khi trời sáng”?
    • Đáp án: A. Mô đun cảm biến ánh sáng
  • Câu 7. “Khi nhiệt độ lò ấp trứng thấp hơn 370C đèn tự động sáng làm tăng nhiệt cho lò ấp trứng” Mạch điều khiển trên sử dụng loại Mô đun cảm biến nào ?
    • Đáp án: B. Mô đun cảm biến nhiệt độ
  • Câu 8. Loại mô đun cảm biến nào được sử dụng trong mạch điện điều khiển cửa tự động?
    • Đáp án: D. Cảm biến hồng ngoại
  • Câu 9. Quy trình lắp ráp một mạch điều khiển đơn giản sự dung mô đun cảm biến gồm mấy bước?
    • Đáp án: C. 4
  • Câu 10. Nội dung thực hiện ở bước lắp ráp mạch điện là?
    • Đáp án: C. Tiến hành đấu nối theo sơ đồ mạch điện
  • Câu 11. Yêu cầu "Có trình độ chuyên môn sâu tương ứng với trình độ đại học" là yêu cầu của ngành nghề nào trong lĩnh vực cơ khí?
    • Đáp án: A.Kĩ sư điện
  • Câu 12: Nơi đào tạo nghề kĩ sư điện?
    • Đáp án: A. Các trường đại học kĩ thuật

Phần trắc nghiệm đúng sai:

  • Câu 13.
    • A. Đúng (Đ)
    • B. Đúng (Đ)
    • C. Sai (S) Vì dàn tưới cây tự động thường dùng cảm biến độ ẩm của đất.
    • D. Đúng (Đ)

Hoang mạc Atacama hình thành ở ven biển phía tây dãy Andes (Nam Mỹ) là do sự kết hợp của một số yếu tố địa lý và khí hậu độc đáo:

  • Dòng biển lạnh Humboldt (Peru):
    • Dòng biển lạnh này chảy dọc theo bờ biển phía tây Nam Mỹ, làm giảm nhiệt độ không khí và hạn chế sự bốc hơi nước.
    • Không khí lạnh và khô từ dòng biển này di chuyển vào đất liền, gây ra tình trạng khô hạn kéo dài.
  • Hiệu ứng chắn gió của dãy Andes:
    • Dãy Andes tạo thành một bức tường chắn gió, ngăn chặn luồng không khí ẩm từ phía đông (từ Đại Tây Dương) di chuyển đến.
    • Không khí khi vượt qua dãy Andes mất đi hơi nước, trở nên khô hơn khi xuống phía tây, tạo điều kiện cho sự hình thành hoang mạc.
  • Áp suất cao cận nhiệt đới:
    • Khu vực này nằm trong vùng áp suất cao cận nhiệt đới, nơi không khí có xu hướng chìm xuống, làm tăng nhiệt độ và giảm độ ẩm.
    • Điều này góp phần vào tình trạng khô hạn và hạn chế sự hình thành mây và mưa.

Tóm lại, sự kết hợp của dòng biển lạnh, hiệu ứng chắn gió và áp suất cao đã tạo ra một môi trường cực kỳ khô hạn, dẫn đến sự hình thành hoang mạc Atacama.

a) Trạm Tô-rôn-tô:

  • Nằm ở phía đông nam Ca-na-đa.
  • Thuộc đới khí hậu ôn đới.

b) Trạm Mai-a-mi:

  • Nằm ở bán đảo Phlo-ri-da (Hoa Kỳ).
  • Thuộc đới khí hậu nhiệt đới.

c) Nhận xét biên độ nhiệt của hai trạm Tô-rôn-tô và Mai-a-mi:

  • Trạm Tô-rôn-tô: có biên độ nhiệt lớn, thể hiện sự chênh lệch rõ rệt giữa nhiệt độ mùa đông và mùa hè.
  • Trạm Mai-a-mi: có biên độ nhiệt nhỏ hơn, nhiệt độ tương đối ổn định quanh năm.

d) Nhận xét lượng mưa của hai trạm Tô-rôn-tô và Mai-a-mi:

  • Trạm Tô-rôn-tô: có lượng mưa phân bố tương đối đều trong năm.
  • Trạm Mai-a-mi: có lượng mưa tập trung vào mùa hè.

1. 2014 : 35

      57
    ------
35 | 2014
    -175
    ------
      264
     -245
     ------
       19

Vậy, 2014 : 35 = 57 dư 19

2. 24574 : 16

       1535
     -------
16 | 24574
     -16
     ------
      85
      -80
      ------
       57
       -48
       ------
        94
        -80
        ------
         14

Vậy, 24574 : 16 = 1535 dư 14

3. 364 : 25

       14
     ------
25 | 364
     -25
     ------
      114
      -100
      ------
       14

Vậy, 364 : 25 = 14 dư 14

a) So sánh các cạnh của tam giác ABC khi ∠B = 40°

  • Tính các góc:
    • Tam giác ABC vuông tại A nên ∠A = 90°.
    • Tổng các góc trong tam giác ABC là 180°, vậy ∠C = 180° - ∠A - ∠B = 180° - 90° - 40° = 50°.
  • So sánh các góc:
    • Ta có: ∠B < ∠C (40° < 50°).
  • So sánh các cạnh:
    • Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn.
    • Do đó: AC < AB.
    • Mà AB < BC(cạnh huyền lớn nhất)
    • Vậy: AC < AB < BC.

b) Chứng minh: △ABE = △DBE

  • Xét hai tam giác ABE và DBE:
    • BE là cạnh chung.
    • ∠ABE = ∠DBE (BE là tia phân giác của góc ABD vì AB = BD).
    • AB = BD (giả thiết).
  • Kết luận:
    • △ABE = △DBE (c-g-c).

c) Chứng minh tam giác ANE là tam giác cân

  • Chứng minh BE là tia phân giác của ∠ABC:
    • Vì △ABE = △DBE (chứng minh trên), nên ∠ABE = ∠DBE.
    • Vậy BE là tia phân giác của ∠ABC.
  • Chứng minh ∠BAH = ∠C:
    • Trong tam giác vuông ABC, ∠B + ∠C = 90°.
    • Trong tam giác vuông ABH, ∠B + ∠BAH = 90°.
    • Do đó, ∠BAH = ∠C.
  • Chứng minh ∠HAC = ∠ABH:
    • Tương tự như trên, ta có ∠HAC = ∠ABH.
  • Chứng minh ∠NAE = ∠NEA:
    • Vì BE là tia phân giác của ∠ABC, nên ∠ABE = ∠EBC.
    • Xét tam giác vuông ABH, ta có: ∠BAH + ∠ABH = 90 độ.
    • Xét tam giác vuông AHC, ta có: ∠HAC + ∠ACH = 90 độ.
    • Mà góc ABH = góc HAC(cmt) nên góc BAH = góc ACH.
    • Ta lại có góc AEB = góc DEB( tam giác ABE = tam giác DBE)
    • Mà góc DEB = góc NEC (2 góc đối đỉnh)
    • Nên góc AEB = góc NEC.
    • Xét tam giác vuông ANE có góc NAE = góc BAH và góc ANE = góc NEC = góc AEB.
    • Vậy góc NAE = góc ANE.
  • Kết luận:
    • Tam giác ANE có ∠NAE = ∠NEA, nên tam giác ANE là tam giác cân tại N.

d) So sánh HD và DC

  • Chứng minh △ABH = △DBH:
    • AB = BD (giả thiết).
    • BH là cạnh chung.
    • ∠ABH = ∠DBH (BE là tia phân giác).
    • Do đó, △ABH = △DBH (c-g-c).
    • => AH = HD.
  • So sánh AH và DC:
    • Trong tam giác vuông AHC, cạnh huyền AC > cạnh góc vuông AH.
    • Mà tam giác AHC có góc C > góc HAC.
    • Nên AH > HC.
    • Vậy HD > HC.
  • Kết luận:
    • Vì HD > HC, HC < DC nên HD < DC.


Để tính xem thể tích hình lập phương tăng bao nhiêu phần trăm khi cạnh của nó tăng thêm 10%, ta có thể làm như sau:

1. Giả sử ban đầu:

  • Giả sử cạnh của hình lập phương ban đầu là "a".
  • Thể tích ban đầu của hình lập phương là V1 = a * a * a = a³.

2. Tính khi cạnh tăng 10%:

  • Khi cạnh tăng 10%, cạnh mới sẽ là a + 10%a = 1.1a.
  • Thể tích mới của hình lập phương là V2 = (1.1a) * (1.1a) * (1.1a) = 1.331a³.

3. Tính phần trăm thể tích tăng:

  • Thể tích tăng thêm là V2 - V1 = 1.331a³ - a³ = 0.331a³.
  • Phần trăm thể tích tăng là (0.331a³ / a³) * 100% = 33.1%.

Vậy, thể tích của hình lập phương sẽ tăng 33.1%.

Ngành hạt trần (Gymnospermae) là một nhóm thực vật có hạt, với đặc điểm chính là hạt không được bao bọc bên trong quả mà nằm lộ trên các lá noãn hở. Dưới đây là một số nhóm thực vật tiêu biểu thuộc ngành hạt trần:

  • Họ Thông (Pinaceae):
    • Bao gồm các loại cây như thông, tùng, bách, vân sam, linh sam.
    • Đặc điểm: lá kim, nón gỗ.
  • Họ Hoàng đàn (Cupressaceae):
    • Bao gồm các loại cây như hoàng đàn, pơmu, trắc bách diệp, bách xanh.
    • Đặc điểm: lá vảy hoặc lá kim, nón nhỏ.
  • Họ Tuế (Cycadaceae):
    • Bao gồm các loại cây như tuế, vạn tuế.
    • Đặc điểm: thân cột, lá kép lông chim.
  • Họ Bách tán (Araucariaceae):
    • Bao gồm các loại cây như bách tán.
    • Đặc điểm: cây gỗ lớn, lá kim hoặc lá vảy.
  • Họ Kim giao (Podocarpaceae):
    • Bao gồm các loại cây như kim giao.
    • Đặc điểm: cây gỗ, lá kim hoặc lá rộng.
  • Bạch quả (Ginkgoaceae):
    • Đại diện duy nhất còn tồn tại là cây bạch quả.
    • Đặc điểm: lá hình quạt, rụng theo mùa.

Ngoài ra, còn có một số họ khác như họ Bụt mọc (Sciadopityaceae), họ Gắm núi (Taxaceae).