Nguyễn Việt Hoàn
Giới thiệu về bản thân
Bài thơ của em rất hay và giàu cảm xúc. Tuy nhiên, để bài thơ thêm sinh động và sâu sắc, em có thể tham khảo một số gợi ý sau:
- Hình ảnh:
- Thay vì nói "Ba màu áo khoe sắc", em có thể miêu tả cụ thể hơn về màu sắc của dòng sông, ví dụ như "Sông Ba xanh biếc", "Sông Ba đỏ nặng phù sa" hoặc "Sông Ba vàng óng ánh nắng chiều".
- Em có thể thêm những hình ảnh gần gũi với tuổi thơ như "bờ cát mịn", "cánh diều chao nghiêng", "tiếng cười đùa vang vọng".
- Cảm xúc:
- Ngoài nỗi nhớ, em có thể diễn tả thêm những cảm xúc khác như niềm tự hào về dòng sông quê hương, sự gắn bó sâu sắc với con người và cảnh vật nơi đây.
- Em có thể sử dụng những từ ngữ gợi hình, gợi cảm để diễn tả cảm xúc của mình một cách chân thực và sinh động hơn.
- Nhịp điệu và vần:
- Để bài thơ thêm du dương, em có thể chú ý đến nhịp điệu và vần. Ví dụ, em có thể sử dụng vần chân (vần ở cuối mỗi dòng) hoặc vần lưng (vần ở giữa dòng).
- Ví dụ:
- Sông Ba ơi sông Ba
- Nước xanh màu mượt mà
- Tuổi thơ con gắn bó
- Bao kỷ niệm đậm đà
- Xa quê lòng vẫn nhớ
- Hình bóng sông thiết tha
Dưới đây là một ví dụ để em tham khảo:
"Sông Ba ơi, sông Ba
Nước xanh biếc hiền hòa
Tuổi thơ con gắn bó
Cánh diều bay la đà
Xa quê lòng da diết
Nhớ bóng hình sông Ba."
Em có thể dựa vào những gợi ý trên để chỉnh sửa và hoàn thiện bài thơ của mình nhé. Chúc em có một bài thơ thật hay và ý nghĩa!
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, nên ta có công thức:
y = kx
Trong đó:
- y là đại lượng tỉ lệ thuận
- x là đại lượng tỉ lệ thuận
- k là hệ số tỉ lệ
Ta có x = 4 và y = 1/3, thay vào công thức ta được:
1/3 = k * 4
Suy ra:
k = (1/3) / 4 = 1/12
Vậy hệ số tỉ lệ k của y đối với x là 1/12.
Để giải bài toán này, ta làm theo các bước sau:
1. Tính quãng đường xe tải đã đi được trước khi xe du lịch khởi hành:
- Thời gian xe tải đi trước là: 9 giờ 30 phút - 8 giờ 15 phút = 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ.
- Quãng đường xe tải đã đi được là: 52 km/giờ x 1,25 giờ = 65 km.
2. Tính quãng đường còn lại khi hai xe bắt đầu cùng di chuyển:
- Quãng đường còn lại là: 246 km - 65 km = 181 km.
3. Tính thời gian hai xe gặp nhau:
- Tổng vận tốc hai xe là: 52 km/giờ + 60 km/giờ = 112 km/giờ.
- Thời gian hai xe gặp nhau là: 181 km / 112 km/giờ = 1,616 giờ (xấp xỉ).
4. Đổi thời gian gặp nhau ra giờ và phút:
- 1,616 giờ = 1 giờ + 0,616 giờ.
- 0,616 giờ = 0,616 x 60 phút = 36,96 phút (xấp xỉ 37 phút).
5. Tính thời điểm hai xe gặp nhau:
- Hai xe gặp nhau lúc: 9 giờ 30 phút + 1 giờ 37 phút = 11 giờ 07 phút.
6. Tính quãng đường xe du lịch đã đi được đến khi gặp nhau:
- Quãng đường xe du lịch đã đi là: 60 km/giờ x 1,616 giờ = 96,96 km (xấp xỉ).
Kết luận:
- Hai xe gặp nhau lúc 11 giờ 07 phút.
- Chỗ gặp nhau cách B khoảng 96,96 km.
Để tính giá trị của biểu thức A, ta thực hiện các bước sau:
1. Rút gọn biểu thức:
- Ta thấy (-8)/5 xuất hiện ở cả ba số hạng, nên ta đặt nó làm thừa số chung:
A = (-8)/5 * (5/4 - 1/4 - 5/4)
2. Tính toán trong ngoặc:
- Tính tổng và hiệu trong ngoặc:
5/4 - 1/4 - 5/4 = (5 - 1 - 5) / 4 = -1/4
3. Nhân với thừa số chung:
- Nhân kết quả với (-8)/5:
A = (-8)/5 * (-1/4) = 8/20
4. Rút gọn kết quả:
- Rút gọn phân số 8/20:
8/20 = 2/5
Kết quả:
- A = 2/5
Chắc chắn rồi, hãy cùng giải các bài toán chia đa thức này:
a) (3x⁵ - 9x⁶ + 12x⁹) : (3x)
- Chia từng hạng tử của đa thức cho 3x:
- (3x⁵) / (3x) = x⁴
- (-9x⁶) / (3x) = -3x⁵
- (12x⁹) / (3x) = 4x⁸
- Kết quả là: x⁴ - 3x⁵ + 4x⁸
b) (1/2x⁶ + 1/4x⁵ - x⁴) : (-1/8x⁴)
- Chia từng hạng tử của đa thức cho -1/8x⁴:
- (1/2x⁶) / (-1/8x⁴) = (1/2) * (-8) * (x⁶ / x⁴) = -4x²
- (1/4x⁵) / (-1/8x⁴) = (1/4) * (-8) * (x⁵ / x⁴) = -2x
- (-x⁴) / (-1/8x⁴) = (-1) * (-8) * (x⁴ / x⁴) = 8
- Kết quả là: -4x² - 2x + 8
Đáp số:
- a) x⁴ - 3x⁵ + 4x⁸
- b) -4x² - 2x + 8
a) Chứng minh BD = CE:
- Vì tam giác ABC cân tại A, nên AB = AC.
- BD và CE là hai đường trung tuyến của tam giác ABC, nên D là trung điểm của AC và E là trung điểm của AB.
- Do đó, AD = DC = 1/2 AC và AE = EB = 1/2 AB.
- Vì AB = AC, nên AD = AE.
- Xét hai tam giác ABD và ACE, ta có:
- AB = AC (giả thiết)
- AD = AE (chứng minh trên)
- Góc A là góc chung
- Do đó, tam giác ABD = tam giác ACE (cạnh - góc - cạnh).
- Suy ra, BD = CE (hai cạnh tương ứng).
b) Chứng minh tam giác GBC là tam giác cân:
- Vì BD = CE (chứng minh ở câu a), nên 2/3 BD = 2/3 CE.
- G là trọng tâm của tam giác ABC, nên BG = 2/3 BD và CG = 2/3 CE.
- Suy ra, BG = CG.
- Do đó, tam giác GBC là tam giác cân tại G.
c) Chứng minh DG + EG > 1/2 BC:
- Vì G là trọng tâm của tam giác ABC, nên DG = 1/3 BD và EG = 1/3 CE.
- Suy ra, DG + EG = 1/3 (BD + CE).
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác BEC, ta có: BD + CE > BC.
- Suy ra, 1/3 (BD + CE) > 1/3 BC.
- Do đó, DG + EG > 1/3 BC.
- Vì tam giác ABC cân tại A, nên BC = 2 BE.
- Suy ra, DG + EG > 1/3 (2 BE).
- Do đó, DG + EG > 2/3 BE.
- Vì G là trọng tâm của tam giác ABC, nên BE > 1/2 BC.
- Suy ra, DG + EG > 1/2 BC.
Kết luận:
- a) BD = CE
- b) Tam giác GBC là tam giác cân tại G
- c) DG + EG > 1/2 BC
1. 3232/3232:
- Phân số này có tử số và mẫu số giống nhau, nên kết quả rút gọn là 1.
2. 424242/303030:
- Ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 10101.
- 424242 : 10101 = 42
- 303030 : 10101 = 30
- Vậy, 424242/303030 = 42/30.
- Tiếp tục rút gọn:
- 42 : 6 = 7
- 30 : 6 = 5
- Kết quả rút gọn là 7/5.
3. 20152015/20142014:
- Ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 10001.
- 20152015 : 10001 = 2015
- 20142014 : 10001 = 2014
- Vậy, 20152015/20142014 = 2015/2014.
4. 191919/181818:
- Ta thấy cả tử số và mẫu số đều chia hết cho 10101.
- 191919 : 10101 = 19
- 181818 : 10101 = 18
- Vậy, 191919/181818 = 19/18.
Kết quả:
- 3232/3232 = 1
- 424242/303030 = 7/5
- 20152015/20142014 = 2015/2014
- 191919/181818 = 19/18
Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cách mạng Việt Nam. Qua đó, Người đã:
a) Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam - con đường cách mạng vô sản.
- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi "Bản yêu sách của nhân dân An Nam" đến Hội nghị Vécxai, đòi quyền tự do, bình đẳng cho dân tộc Việt Nam.
- Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa" của Lênin, từ đó tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam - con đường cách mạng vô sản.
- Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên.
b) Bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
- Nguyễn Ái Quốc tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản, một tổ chức quốc tế của những người cộng sản.
- Người tích cực tham gia các diễn đàn, hội nghị quốc tế, lên án chủ nghĩa thực dân và kêu gọi sự ủng hộ của các lực lượng cách mạng trên thế giới đối với cách mạng Việt Nam.
- Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản, trình bày lập trường, quan điểm của mình về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
c) Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
- Nguyễn Ái Quốc ra sức truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam qua báo chí, sách báo.
- Người mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng, chuẩn bị lực lượng cho việc thành lập chính đảng.
- Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, một tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Những hoạt động trên của Nguyễn Ái Quốc đã đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam, dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vào năm 1930.
Đề cương ôn tập giữa kì II lớp 7 thường bao gồm các môn học chính như Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí. Dưới đây là một số nội dung ôn tập cơ bản cho từng môn:
Môn Toán:
- Đại số:
- Biểu thức đại số
- Đơn thức, đa thức và các phép toán
- Hàm số và đồ thị
- Thống kê: Bảng tần số, biểu đồ
- Hình học:
- Tam giác và các đường đặc biệt trong tam giác
- Định lí Py-ta-go
- Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
- Các hình khối trong không gian.
Môn Ngữ văn:
- Văn bản:
- Văn bản nhật dụng
- Văn bản nghị luận
- Văn bản thuyết minh
- Tiếng Việt:
- Các kiểu câu
- Các biện pháp tu từ
- Sử dụng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Tập làm văn:
- Văn nghị luận giải thích, chứng minh
- Văn thuyết minh.
Môn Tiếng Anh:
- Ngữ pháp:
- Thì quá khứ đơn, thì hiện tại hoàn thành
- Câu điều kiện loại 1
- Câu bị động
- Mệnh đề quan hệ
- Từ vựng:
- Các chủ đề liên quan đến môi trường, du lịch, công nghệ, sức khỏe
- Kỹ năng:
- Đọc hiểu văn bản
- Viết đoạn văn ngắn
- Nghe và nói các đoạn hội thoại đơn giản.
Môn Khoa học tự nhiên:
- Vật lí:
- Âm thanh
- Ánh sáng
- Điện.
- Hóa học:
- Phản ứng hóa học
- Oxit, axit, bazơ, muối
- Sinh học:
- Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Hệ sinh thái
- Sự đa dạng của thế giới sinh vật.
Môn Lịch sử và Địa lí:
- Lịch sử:
- Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV
- Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
- Địa lí:
- Địa lí tự nhiên châu Á
- Địa lí kinh tế - xã hội châu Á
- Địa lý Việt Nam.
Lưu ý:
- Đề cương chi tiết có thể khác nhau tùy theo từng trường và từng địa phương.
- Bạn nên tham khảo đề cương ôn tập do giáo viên cung cấp để có thông tin chính xác nhất.
- Bạn có thể tìm kiếm thêm tài liệu trên các trang web học tập uy tín như Vietjack, Hocmai, Mathx.vn,...
Chúc bạn ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới!
a. Chứng minh tam giác AEB = tam giác AEF:
- Xét hai tam giác AEB và AEF, ta có:
- AB = AF (giả thiết)
- Góc BAE = góc FAE (vì AD là tia phân giác của góc A)
- AE là cạnh chung
- Do đó, tam giác AEB = tam giác AEF (cạnh - góc - cạnh)
b. Chứng minh EB < EC + FC:
- Vì tam giác AEB = tam giác AEF (chứng minh ở câu a), nên EB = EF (hai cạnh tương ứng).
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác EFC, ta có: EC < EF + FC.
- Thay EF = EB, ta được: EC < EB + FC.
- Suy ra: EB < EC + FC.
c. Chứng minh BC > EC - EF:
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác EFC, ta có: EC < EF + FC.
- Suy ra: EC - EF < FC.
- Áp dụng bất đẳng thức tam giác cho tam giác BFC, ta có: BC < BF + FC.
- Vì AB < AC và AB = AF, nên BF < CF.
- Do đó: BC < CF + FC = 2FC.
- Từ EC - EF < FC và BC < 2FC, ta suy ra: BC > EC - EF.