Trần Tất Mạnh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Tất Mạnh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ba tu mac noi tiep nen dien tich tren moi tu la nhu nhau

C1 = 2 x 10 mu -9 F

C2 = 4 x 10 mu -9 F

C3 = 6 x 10 mu -9 F

Tinh dien dung tuong duong

1 chia C = 1 chia C1 + 1 chia C2 + 1 chia C3

= 1 chia 2 + 1 chia 4 + 1 chia 6 tat ca nhan 10 mu 9

Quy dong

= 6 12 + 3 12 + 2 12

= 11 12

Suy ra

1 chia C = 11 chia 12 nhan 10 mu 9

C = 12 chia 11 nhan 10 mu -9 F

Khi dat U = 1100 V

Dien tich Q = C U

Q = 12 chia 11 nhan 10 mu -9 nhan 1100

= 1,2 x 10 mu -6 C

Hieu dien the moi tu

U1 = Q chia C1 = 1,2 x 10 mu -6 chia 2 x 10 mu -9 = 600 V

U2 = Q chia C2 = 1,2 x 10 mu -6 chia 4 x 10 mu -9 = 300 V

U3 = Q chia C3 = 1,2 x 10 mu -6 chia 6 x 10 mu -9 = 200 V

Tu 1 chiu 600 V lon hon 500 V nen bi vuot qua gioi han

Ket luan

Bo tu khong chiu duoc 1100 V vi tu C1 bi qua dien ap 600 V lon hon 500 V

Ta co dien the tai khoang cach r la

V = kQ chia r

Voi k bang 9 x 10 mu 9

Tai M voi r1 bang 1 m

VM = kQ chia 1 = kQ

Tai N voi r2 bang 2 m

VN = kQ chia 2

Hieu dien the UMN = VM tru VN

UMN = kQ tru kQ chia 2

UMN = kQ chia 2

Do do

UMN = kQ chia 2

b

Voi Q = 8 x 10 mu -10 C

UMN = 9 x 10 mu 9 nhan 8 x 10 mu -10 chia 2

= 72 x 10 mu -1 chia 2

= 7,2 chia 2

= 3,6 V

Cong cua luc dien khi electron di tu M den N

A = q UMN

Dien tich electron q = -1,6 x 10 mu -19 C

A = -1,6 x 10 mu -19 nhan 3,6

= -5,76 x 10 mu -19 J

Neu hoi cong can thuc hien thi do lon la

5,76 x 10 mu -19 J

F=/q/xE =(-1.6x10-19)x1000=-1,6x10-16

=> a=F/m = -1,6x10-16/9,1x10-31 = -1,758×1014

=> v2-v02=2as <=>s=v2-v02/2a <=> s= 0-3,105*2/2x-1,758x10*14= 2,74x10-17

a) Cường độ điện trường trong màng tế bào là: E=Vd=0,078.10−9=8,75.106(V/m)

b) Vì mặt trong của màng tế bào mang điện tích âm và ion cũng mang điện tích âm. → Ion sẽ bị đẩy ra khỏi tế bào. − Lực điện tác dụng lên ion âm là: F=|q|E=∣∣−3,2.10−19∣∣.8,75.106=2,8.10−12(N)

a) Cường độ điện trường trong màng tế bào là: E=Vd=0,078.10−9=8,75.106(V/m)

b) Vì mặt trong của màng tế bào mang điện tích âm và ion cũng mang điện tích âm. → Ion sẽ bị đẩy ra khỏi tế bào. − Lực điện tác dụng lên ion âm là: F=|q|E=∣∣−3,2.10−19∣∣.8,75.106=2,8.10−12(N)

a) Cường độ điện trường trong màng tế bào là: E=Vd=0,078.10−9=8,75.106(V/m)

b) Vì mặt trong của màng tế bào mang điện tích âm và ion cũng mang điện tích âm. → Ion sẽ bị đẩy ra khỏi tế bào. − Lực điện tác dụng lên ion âm là: F=|q|E=∣∣−3,2.10−19∣∣.8,75.106=2,8.10−12(N)

a. Cơ năng của vật dao động điều hòa là: 

\(W = \frac{1}{2} m \omega^{2} A^{2} = \frac{1}{2} . 2. 5^{2} . 0 , 0 8^{2} = 0 , 16\) J

Khi vật có li độ \(x = 4\) cm hay \(x = \frac{A}{2}\) thì thế năng của vật là:

\(W_{t} = \frac{1}{2} m \omega^{2} x^{2} = \frac{1}{2} m \omega^{2} . \left(\left(\right. \frac{A}{2} \left.\right)\right)^{2} = \frac{1}{4} W = \frac{1}{4} . 0 , 16 = 0 , 04\) J

Động năng của vật là:

\(W_{đ} = W - W_{t} = 0 , 16 - 0 , 04 = 0 , 12\) J

b. Thế năng bằng động năng nên ta có:

\(W_{t} = \frac{W}{2} \Rightarrow \frac{1}{2} m \omega^{2} x^{2} = \frac{1}{2} . \frac{1}{2} m \omega^{2} A^{2}\)

\(\Rightarrow x = \pm \frac{A}{\sqrt{2}} .\)

a. Dựa vào đồ thị ta có:

Chu kì \(T = 2 s\), suy ra tần số góc \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{2} = \pi\) rad/s

Vận tốc cực đại của dao động: \(\text{v}_{m a x} = \omega A\)

\(\Rightarrow A = \frac{\text{v}_{m a x}}{\omega} = \frac{4}{\pi}\) cm

Thời điểm \(t = 0\), vật có \(\text{v} = \text{v}_{m a x}\), suy ra vật ở VTCB và \(\text{v} > 0\)

Khi đó: \(x = 0 \Rightarrow cos ⁡ \varphi = 0 \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi}{2}\)

Phương trình của vận tốc có dạng: \(\text{v} = \omega A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi + \frac{\pi}{2} \left.\right)\)

\(\Rightarrow \text{v} = 4 cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} \left.\right) = 4 cos ⁡ \left(\right. \pi t \left.\right)\) (cm/s)

b. Phương trình dao động điều hòa có dạng: \(x = A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right)\)

\(\Rightarrow x = \frac{4}{\pi} cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm)

Phương trình của gia tốc có dạng: \(a = \omega^{2} A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi + \pi \left.\right)\)

\(\Rightarrow a = \pi^{2} . \frac{4}{\pi} cos ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \pi \left.\right) = 4 \pi cos ⁡ \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm/s2)

Từ phương trình \(x = 5 sin ⁡ \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) (cm) 

\(\Rightarrow A = 5\) cm; \(\omega = 2 \pi\) rad/s

Ta có: \(\text{v} = x^{'} = \omega A cos ⁡ \left(\right. \omega t + \varphi \left.\right) = 2 \pi . 5. cos ⁡ \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 10 \pi cos ⁡ \left(\right. 2 \pi t + \frac{\pi}{6} \left.\right)\) cm/s

a. Ở thời điểm \(t = 5\) s

Ta có: \(x = 5 sin ⁡ \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 2 , 5\) cm

\(\text{v} = 10 \pi cos ⁡ \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 5 \sqrt{30}\) cm/s

\(a = - \omega^{2} x = - \left(\left(\right. 2 \pi \left.\right)\right)^{2} . 2 , 5 = - 100\) cm/s2

b. Khi pha dao động là 120o.

\(x = 5 sin ⁡ 12 0^{o} = 2 , 5 \sqrt{3}\) cm

\(v = 10 \pi cos ⁡ 12 0^{o} = - 5 \pi\) cm/s

\(a = - \omega^{2} x = - 4 \pi^{2} . 2 , 5 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\) cm/s2

Biên độ dao động: \(A = L : 2 = 12 : 2 = 6\) cm

Chu kì là thời gian vật thực hiện được 1 dao động toàn phần, ta có: \(T = \frac{t}{n} = \frac{62 , 8}{20} = 3 , 14\) s

Tần số góc của vật: \(\omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{3 , 14} = 2\) rad/s

Ta có công thức: 

\(A^{2} = x^{2} + \frac{v^{2}}{\omega^{2}} \Rightarrow 6^{2} = \left(\left(\right. - 2 \left.\right)\right)^{2} + \frac{v^{2}}{2^{2}}\)

\(\Rightarrow v = \pm 8 \sqrt{2}\)

Mà khi đó vật có li độ \(x\) = -2 cm theo chiều hướng về vị trí cân bằng, tức vật đang chuyển động theo chiều dương \(\Rightarrow v = 8 \sqrt{2}\) cm/s.

Gia tốc của vật: \(a = - \omega^{2} x = - 2^{2} . \left(\right. - 2 \left.\right) = 8\) cm/s2