Nguyễn Gia Long

Giới thiệu về bản thân

Hãy miêu tả đôi chút về bản thân bạn!!!E
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ctương đương=(1/C1)+(1/C2)+(1/C3)=(1/2(10^-9))+(1/4(10^-9))+(1/6(10^-9))=0,917(10^9) =>Ctương đương∼1,09(10^-9) F

Hiệu điện thế của bộ tụ mắc nối tiếp là tổng hiệu điện thế của từng tụ điện. Vì mỗi tụ có hiệu điện thế giới hạn là 500 V, nên nếu bộ tụ có thể chịu được tổng hiệu điện thế này thì tổng hiệu điện thế không được vượt quá tổng hiệu điện thế giới hạn của các tụ.

Tổng hiệu điện thế chịu được của bộ tụ là:

Utổng=500+500+500=1500V >1100V(yêu cầu) =>Bộ tụ có thể chịu được

Điện thế: V = kQ/r

Umn = Vm − Vn = kQ/rm − kQ/rn= kQ(1/rm − 1/rn)

Với rm= 1 m, rn = 2 m:

Umn= kQ(1 − 1/2) = kQ/2

b)Umn = (9×10^9× 8×10^-10) / 2 = 3,6 V

A = qUmn = (−1,6×10^-19) × 3,6= −5,76×10^-19 J

Gia tốc của electron là a=F/m=|q|×E/m

a=1,6×10^-19 ×1000/9,1×10^-31 = 1,758×10^-14 m/s2

Do electron chuyển động dọc theo đường sức và dừng lại, gia tốc ngược chiều vận tốc ban đầu => a âm

0^2 - (3×10^5)^2 = 2×(1,758×10^-14) × s

-9 ×10^2 = -3,,516 ×10^-12) × s

=> s = 9×10^10/3,516×10^14=0,000256 m

a)Áp dụng công thức E=Ud ta tính được cường độ điện trường trong màng tế bào bằng: E=0,078.10^−9=8,75.10^6V/m

b)Độ lớn của lực điện bằng: F = qE = 3,2.10^-19.8,75.10^6= 28.10^-13N.

Năng lượng trong tụ điện:W=1/2 * CU^2=1/2*750*10^-6*330^2=40,8J

p=w/t=40,8/5*10^3=8160W

Năng lượng trong tụ điện:W=1/2 * CU^2=1/2*750*10^-6*330^2=40,8J

p=w/t=40,8/5*10^3=8160W

\(\Rightarrow a = \pi^{2} . \frac{4}{\pi} c o s ⁡ \left(\right. \pi t - \frac{\pi}{2} + \pi \left.\right) = 4 \pi c o s ⁡ \left(\right. \pi t + \frac{\pi}{2} \left.\right)\) (cm/s2)

a.

Động năng =0,16J

Thế năng =0,03J

a.

Ta có: \(x = 5 s i n ⁡ \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 2 , 5\) cm

\(\text{v} = 10 \pi c o s ⁡ \left(\right. 2 \pi . 5 + \frac{\pi}{6} \left.\right) = 5 \sqrt{30}\) cm/s

\(a = - \omega^{2} x = - \left(\left(\right. \left(\right. 2 \pi \left.\right) \left.\right)\right)^{2} . 2 , 5 = - 100\) cm/s2

b.

\(x = 5 s i n ⁡ 12 0^{o} = 2 , 5 \sqrt{3}\) cm

\(v = 10 \pi c o s ⁡ 12 0^{o} = - 5 \pi\) cm/s

\(a = - \omega^{2} x = - 4 \pi^{2} . 2 , 5 \sqrt{3} = - \sqrt{3}\)

\(m\)

Chu kì dao động: \(T = \frac{62 , 8}{20} = 3 , 14 s \approx \pi \left(\right. s \left.\right) \Rightarrow \omega = \frac{2 \pi}{T} = 2\)

Áp dụng pt độc lập: \(x^{2} + \frac{v^{2}}{\omega^{2}} = A^{2}\)

\(\Rightarrow \left(\left(\right. - 2 \left.\right)\right)^{2} + \frac{v^{2}}{2^{2}} = 6^{2} \Rightarrow v = \pm 8 \sqrt{2} \left(\right. c m / s \left.\right) = \pm 0 , 08 \sqrt{2} \left(\right. m / s \left.\right)\)

 \(v = 0 , 08 \sqrt{2} \left(\right. m / s \left.\right)\)

a=8cm