Nguyễn Ngọc Anh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Ngọc Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • Khối lượng: m = 300 g = 0,3 kg
  • Chiều dài dây (bán kính): r = 50 cm = 0,5 m
  • v = ωr = 8 rad/s * 0,5 m = 4 m/s

- lực căng tại điểm cao nhất

  • Tại điểm cao nhất, lực căng (T(cao)) và trọng lực (P) cùng hướng xuống, đóng vai trò là lực hướng tâm.
  • Phương trình lực: T(cao) + P = mv²/r
  • T(cao) = mv²/r - P = mv²/r - mg
  • T(cao) = 0,3 kg * (4 m/s)² / 0,5 m - 0,3 kg * 10 m/s²
  • T(cao) = 9,6 N - 3 N = 6,6 N

- lực căng tại điểm thấp nhất

  • Tại điểm thấp nhất, lực căng (T(thấp)) hướng lên, trọng lực (P) hướng xuống.
  • Phương trình lực: T(thấp) - P = mv²/r
  • T(thấp) = mv²/r + P = mv²/r + mg
  • T(thấp) = 0,3 kg * (4 m/s)² / 0,5 m + 0,3 kg * 10 m/s²
  • T(thấp) = 9,6 N + 3 N = 12,6 N

a/ Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường

  • Tính trọng lượng của xe tăng:
    • Trọng lượng (P) = khối lượng (m) * gia tốc trọng trường (g)
    • P = 2600 kg * 10 m/s² = 26000 N
  • Tính áp suất:
    • Áp suất (p) = lực ép (F) / diện tích tiếp xúc (S)
    • Trong trường hợp này, lực ép chính là trọng lượng của xe tăng.
    • p = 26000 N / 1,3 m² = 20000 N/m² = 20000 Pa

Vậy, áp suất của xe tăng lên mặt đường là 20000 Pa.

b/ So sánh áp suất của xe tăng và người

  • Tính áp suất của người:
    • Diện tích tiếp xúc của 2 bàn chân: 200 cm² = 0,02 m²
    • Trọng lượng của người: P(người) = 45 kg * 10 m/s² = 450 N
    • Áp suất của người: p(người) = 450 N / 0,02 m² = 22500 N/m² = 22500 Pa
  • So sánh:
    • Áp suất của người (22500 Pa) lớn hơn áp suất của xe tăng (20000 Pa).

a/ Hòn đá bay theo phương ngang, ngược chiều xe với vận tốc v2 = 12 m/s

  • Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe cát.
  • Động lượng của xe cát trước va chạm: p1 = m1v1 = 300 * 10 = 3000 kg.m/s
  • Động lượng của hòn đá trước va chạm: p2 = m2v2 = 0,5 * (-12) = -6 kg.m/s (dấu âm vì ngược chiều)
  • Tổng động lượng trước va chạm: p(trước) = p1 + p2 = 3000 - 6 = 2994 kg.m/s
  • Gọi v là vận tốc của xe cát sau khi hòn đá rơi vào.
  • Tổng động lượng sau va chạm: p(sau) = (m1 + m2)v = (300 + 0,5)v = 300,5v
  • Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p(trước) = p(sau)
    • 2994 = 300,5v
    • v = 2994 / 300,5 ≈ 9,96 m/s

Vậy, vận tốc của xe sau khi hòn đá rơi vào cát là khoảng 9,96 m/s.

b/ Hòn đá rơi theo phương thẳng đứng

  • Vì hòn đá rơi theo phương thẳng đứng, nó không có động lượng theo phương ngang.
  • Vậy nên động lượng của hệ chỉ có của xe cát.
  • Động lượng của xe cát trước va chạm: p1 = m1v1 = 300 * 10 = 3000 kg.m/s
  • Tổng động lượng trước va chạm: p(trước) = p1 = 3000 kg.m/s
  • Gọi v' là vận tốc của xe cát sau khi hòn đá rơi vào.
  • Tổng động lượng sau va chạm: p(sau) = (m1 + m2)v' = (300 + 0,5)v' = 300,5v'
  • Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p(trước) = p(sau)
    • 3000 = 300,5v'
    • v' = 3000 / 300,5 ≈ 9,98 m/s

Phương trình định luật II Newton : 

\(\overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{F_{đ\text{h}}} = \overset{\rightarrow}{0}\) (1)

Chiếu (1) lên hướng \(\overset{\rightarrow}{P}\)  

=> \(P = F_{đ\text{h}} \Leftrightarrow m g = k . \Delta l \Leftrightarrow \Delta l = \frac{m g}{k} = \frac{0 , 5.10}{100} = 0 , 05 \left(\right. m \left.\right)\)

=> Chiều dài lò xo \(l_{1} = l + \Delta l = 40 + 5 = 45\) (cm)

b) \(l_{2} = l + \Delta l = 48 \left(\right. c m \left.\right) \Leftrightarrow \Delta l = 8 \left(\right. c m \left.\right) = 0 , 08 \left(\right. m \left.\right)\)

Khi đó \(m = \frac{k . \Delta l}{g} = \frac{100.0 , 08}{10} = 0 , 8 \left(\right. k g \left.\right)\)

Phương trình định luật II Newton : 

\(\overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{F_{đ\text{h}}} = \overset{\rightarrow}{0}\) (1)

Chiếu (1) lên hướng \(\overset{\rightarrow}{P}\)  

=> \(P = F_{đ\text{h}} \Leftrightarrow m g = k . \Delta l \Leftrightarrow \Delta l = \frac{m g}{k} = \frac{0 , 5.10}{100} = 0 , 05 \left(\right. m \left.\right)\)

=> Chiều dài lò xo \(l_{1} = l + \Delta l = 40 + 5 = 45\) (cm)

b) \(l_{2} = l + \Delta l = 48 \left(\right. c m \left.\right) \Leftrightarrow \Delta l = 8 \left(\right. c m \left.\right) = 0 , 08 \left(\right. m \left.\right)\)

Khi đó \(m = \frac{k . \Delta l}{g} = \frac{100.0 , 08}{10} = 0 , 8 \left(\right. k g \left.\right)\)

Phương trình định luật II Newton : 

\(\overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{F_{đ\text{h}}} = \overset{\rightarrow}{0}\) (1)

Chiếu (1) lên hướng \(\overset{\rightarrow}{P}\)  

=> \(P = F_{đ\text{h}} \Leftrightarrow m g = k . \Delta l \Leftrightarrow \Delta l = \frac{m g}{k} = \frac{0 , 5.10}{100} = 0 , 05 \left(\right. m \left.\right)\)

=> Chiều dài lò xo \(l_{1} = l + \Delta l = 40 + 5 = 45\) (cm)

b) \(l_{2} = l + \Delta l = 48 \left(\right. c m \left.\right) \Leftrightarrow \Delta l = 8 \left(\right. c m \left.\right) = 0 , 08 \left(\right. m \left.\right)\)

Khi đó \(m = \frac{k . \Delta l}{g} = \frac{100.0 , 08}{10} = 0 , 8 \left(\right. k g \left.\right)\)

  • \(m_{1} = 60\) kg (người), \(v_{1} = 4\) m/s
  • \(m_{2} = 100\) kg (xe), \(v_{2} = 3\) m/s
  • Sau khi người nhảy lên xe, cả hai cùng chuyển động với vận tốc \(v\) (cần tìm)

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

\(m_{1} v_{1} + m_{2} v_{2} = \left(\right. m_{1} + m_{2} \left.\right) v \Rightarrow v = \frac{m_{1} v_{1} + m_{2} v_{2}}{m_{1} + m_{2}}\)


b)Giả sử người chuyển động theo chiều dương (\(v_{1} = + 4\)), xe ngược chiều nên \(v_{2} = - 3\)

\(v=\frac{60 \cdot4 + 100 \cdot\left(\right. - 3 \left.\right)}{60 + 100}=\frac{240 - 300}{160}=\frac{- 60}{160}=-0.375\text{m}/\text{s}\)

a)Giữ nguyên dấu vận tốc:

\(v = \frac{60 \cdot 4 + 100 \cdot 3}{60 + 100} = \frac{240 + 300}{160} = \frac{540}{160} = 3.375 \&\text{nbsp};\text{m}/\text{s}\) \(v=\frac{60 \cdot4 + 100 \cdot3}{60 + 100}=\frac{240 + 300}{160}=\frac{540}{160}=3.375\text{m}/\text{s}\)

Ai=Ph=mgh=200.10.10=20000JAi=Ph=mgh=200.10.10=20000J

Dùng 1 hệ thống gồm ròng rọc động và ròng rọc cố định bị thiệt 2 lần về đường đi. Quãng đường kéo dây đi là:

s1=2h=2.10=20(m)s1=2h=2.10=20(m)

Công kéo vật khi dùng ròng rọc là:

A1=F1s1=1200.20=24000JA1=F1s1=1200.20=24000J

Hiệu suất của hệ thống là:

H1=AiA1.100%=2000024000.100%=83,33%

Chọn mốc thế năng tại mặt đất

Theo định luật bảo toàn năng lượng

W=Wd+Wt=52Wt⇒W=52mgz⇒m=2W5gz=2.37,55.10.3=0,5(kg)

Ta có Wd=32Wt⇒12mv2=32mgz


⇒v=√3.gz≈9,49(m/s)

a) Công của lực kéo tác dụng lên vật là:

Ak=Fk.s=200.30=6000(J)=6(KJ)Ak​=Fk​.s=200.30=6000(J)=6(KJ)

b) Công của lực ma sát tác dụng lên vật là:

Ams=Fms.s=12.30=360(J)Ams​=Fms​.s=12.30=360(J)