Mai Việt Anh
Giới thiệu về bản thân
Công của lực điện trường là:
A = qEd = -eEd
Công của lực điện trường bằng độ biến thiên động năng.
Theo định lí biến thiên động năng, ta có:
A = 0 - (1/2)mv^2 = -eEd
→ d = mv^2 / (2eE)
Thay số:
d = [9,1.10^-31 × (3.10^5)^2] / [2 × 1,6.10^-19 × 1000]= 0,26mm
Khi mắc nối tiếp thì Q1 = Q2 = Q3 → C1.U1 = C2.U2 = C3.U3
Vì C1 < C2 < C3 → U1 > U2 > U3 nên:
U1 = Ugh = 500 V
U2 = (C1·U1) / C2
= (2·10^-9 · 500) / (4·10^-9)
= 250 V
U3 = (C1·U1) / C3
= (2·10^-9 · 500) / (6·10^-9)
= 166,67 V
Hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ là:
U = U1 + U2 + U3
= 500 + 250 + 166,67
= 916,67 < 1100
a. Wmax = (C.U^2)/2 = 1980J
b. Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa là:
W1= P.t = 1250J
Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm số phần trăm năng lượng điện đã tích lũy là:
W1/Wmax .100% = 63,1%
a. Wmax = (C.U^2)/2 = 1980J
b. Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa là:
W1= P.t = 1250J
Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm số phần trăm năng lượng điện đã tích lũy là:
W1/Wmax .100% = 63,1%
a. Wmax = (C.U^2)/2 = 1980J
b. Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa là:
W1= P.t = 1250J
Năng lượng điện được giải phóng sau mỗi lần hàn với công suất tối đa chiếm số phần trăm năng lượng điện đã tích lũy là:
W1/Wmax .100% = 63,1%
tại t=5 s
=> x=2,5 cm
=> v=\(5\sqrt{30}\) cm/s
=> a=-100 cm/s^2
tại pha dao động = 120
=> x= 2,5.\(\sqrt3\) cm
=> v= -5/pi cm/s
=> a= \(-\sqrt3\) cm/s^2
W= 1/2.m.w^2.A^2= 0,16J
x=4 => x=A/2
=> Wt= 1/2.m.w^2.x^2=0,04J
=> Wd= W -Wt = 0,12J
Wt = Wd => Wt= W/2=> 1/4.m.w^2.A^2
=> x= \(+-\frac{A}{\sqrt2}\) (cm)
T= 2s ==> w= pi rad/s
A= v max/ w = 4/pi cm
φ=-pi/2
=> v=4.cos(pi.t) (cm/s)
=> x= 4/pi.cos( pi.t - pi/2) (cm)
=>a= 4pi.cos(pi.t + pi/2) (cm/s^2)
A= 12/2 = 6 cm
T= 62,8/20 = 3,14 s => ω = 2pi/3,14 = 2 rad/s
x^2/A^2 + v^2/ω^2.a^2 =1 => v =8√2 cm ( vật đang đi theo chiều dương)
a=−ω2x=−22.(−2)=8 cm/s2
T=4s => ω= 2pi/4 = pi/2 rad/s
v= 48/6= 8 cm/s => một chu kì đi được 4.8=32 cm
=> A= 32/4 = 8 cm
vẽ đường tròn ở t=0 vật ở vị trí cân bằng đi theo chiều âm => biểu diễn điểm ở trên => φ= pi/2
=> pt là x= 8.cos(pi/2 .t + pi/2) cm