Nguyễn Lê Quang Vinh
Giới thiệu về bản thân
Ta có:\(\dfrac{2022}{2021}\)=1+ \(\dfrac{1}{2021}\)
\(\dfrac{2021}{2020}\) = 1+ \(\dfrac{1}{2020}\)
Mà 2021 > 2020 nên \(\dfrac{1}{2021}\) < \(\dfrac{1}{2020}\)
Suy ra: 1 + \(\dfrac{1}{2021}\) < 1 + \(\dfrac{1}{2020}\)
Vậy \(\dfrac{2022}{2021}\) < \(\dfrac{2021}{2020}\)
Ta có:
2022
2021
=
1
+
1
2021
2021
2022
=1+
2021
1
2021
2020
=
1
+
1
2020
2020
2021
=1+
2020
1
Mà
2021
>
2020
2021>2020 nên
1
2021
<
1
2020
2021
1
<
2020
1
Suy ra:
1
+
1
2021
<
1
+
1
2020
1+
2021
1
<1+
2020
1
Vậy
2022
2021
<
2021
2020
2021
2022
<
2020
2021
.
A B m C
a) Hai phân số \(\dfrac{-4}{5}\) và \(\dfrac{-8}{10}\) bằng nhau
Vì (-4).10= (-8).5= -40
b) Ta có \(\dfrac{-120}{180}\)= \(\dfrac{-120:60}{180:60}\) = \(\dfrac{-2}{3}\)
a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 6 chấm là: \(\dfrac{17}{100}\)
Số lần xuất hiện được mặt có số chấm lẻ là:
18+15+16=49(lần)
Xác suất thực nghiệm xuất hiện được mặt có số chấm lẻ là: \(\dfrac{49}{100}\)
a) Năm 2002, giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam là: 16,7(tỉ đo la)
b) Tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn 2002 - 2007 là:
19,7 + 36,8 + 62,8 = 119,3(tỉ đô la)
a)
| Khối | Số xe máy điện |
| 6 | 70 |
| 7 | 55 |
| 8 | 50 |
| 9 | 45 |
b) Khối có ít xe nhất là khối 9.
+ Tổng số xe máy điện của toàn trường là
70
+
55
+
50
+
45
=
220
70+55+50+45=220 (xe)
+ Tỉ số số xe máy điện của khối 9 với tổng số xe máy điện của toàn trường là:
45
220
=
9
44
220
45
=
44
9