Nông Thu Thủy
Giới thiệu về bản thân
- Tính khối lượng FeCl3 có trong tinh thể.
- Khối lượng mol tinh thể 𝑀𝐹𝑒𝐶𝑙3.6𝐻2𝑂 =162,5 +6 ×18 =270,5 g/mol.
- Trong 91,8 g tinh thể có: 𝑚𝐹𝑒𝐶𝑙3 =91, 8 ×162,5270,5 ≈55,14 g.
- Tính tổng khối lượng dung dịch.
- Dung dịch bão hòa gồm tinh thể tan vào nước: 𝑚𝑑𝑑 =𝑚𝑡𝑖𝑛ℎ_𝑡ℎ +𝑚𝑛𝑐 =91, 8 +100 =191, 8 g.
- Tính nồng độ phần trăm (𝐶 %) của chất tan (FeCl3𝐹𝐶𝑙3).
- 𝐶 % =𝑚𝐹𝑒𝐶𝑙3𝑚𝑑𝑑 ×100 % =55,14191,8 ×100 % ≈𝟐𝟖,𝟕𝟓%
1. 𝑀𝑔+2𝐻𝐶𝑙→𝑀𝑔𝐶𝑙2+𝐻2 (hoặc 𝑀𝑔+𝐶𝑙2 𝑡𝑜 𝑀𝑔𝐶𝑙2)
2. MgCl2+2NaOH→Mg(OH)2↓+2NaCl
3. 𝑀𝑔 ( 𝑂𝐻 )2 𝑡𝑜 𝑀𝑔𝑂 +𝐻2𝑂
4. MgO+H2SO4→MgSO4+H2O
Nguyên tắc chung là khử các ion kim loại thành nguyên tử: Mn++ne→M Có 3 phương pháp chính:
- Phương pháp nhiệt luyện: Khử ion kim loại trong oxide ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như 𝐶 , 𝐶𝑂 , 𝐻2 hoặc Al𝐴𝑙. Dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình (sau Al𝐴𝑙).
- Ví dụ:
- 𝐹𝑒2𝑂3 +3𝐶O 𝑡𝑜 2𝐹𝑒 +3𝐶𝑂2.
- Phương pháp thủy luyện: Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. Dùng cho các kim loại có tính khử yếu.
- Ví dụ:
- Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢.
- Phương pháp điện phân:
- Điện phân nóng chảy: Điều chế các kim loại hoạt động mạnh ( 𝐿𝑖 , 𝑁𝑎 , 𝐾 , 𝑀𝑔 , 𝐶𝑎 , 𝐴𝑙).
- Ví dụ:
- 2𝐴𝑙2𝑂3 đ𝑝𝑛𝑐𝑐𝑟𝑖𝑜𝑙𝑖t 4AL+3𝑂2.
- Điện phân dung dịch: Điều chế các kim loại đứng sau Al𝐴𝑙. Ví dụ: 2𝐶𝑢𝑆𝑂4 +2𝐻2𝑂 đ𝑝𝑑𝑑 2𝐶𝑢 +2𝐻2𝑆𝑂4 +𝑂2.
Điện phân nóng chảy: Al2O3 → 2Al + 32O2 (1)
nAl=4.10627= 148148,1481 mol
Theo phương trình (1) ta có:
nAl2O3=12nAl
mà hiệu suất của phản ứng là 95% nên:
nAl2O3=nAl2.95%=148148,14812.95%= 77972, 70955 mol
⇒ mAl2O3= 77972,70955.102= 7953216,374 (g)= 7, 953216374(tấn)
⇒ mquặng=7, 95321637448%= 16,57 (tấn)
Chất X là
NaOH𝐍𝐚𝐎𝐇và chất Y là
Na2CO3𝐍𝐚𝟐𝐂𝐎𝟑. Các phương trình hóa học được liệt kê ở trên.
Bạc là kim loại đứng sau đồng và nhôm trong dãy hoạt động hóa học, nên nhôm và đồng sẽ khử ion bạc trong dung dịch. Phương trình hóa học: 3AgNO3+Al→Al(NO3)3+3Ag3𝐴𝑔𝑁𝑂3+𝐴𝑙→𝐴𝑙(𝑁𝑂3)3+3𝐴𝑔
Liên kết kim loại là liên kết hoá học hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các thể dẫn electron ( dưới dạng đám mây electron của các electron phân chia ) và các ion kim loại mang điện tích dương.
nNACL : 80÷50,8=1,3(mol)
Khối lượng naoh lý thuyết dược tạo thành
1,3 × 40=54,7
Khối lượng naoh thực tế được tạo thành
54,7× 0,8= 43,76
Ăn mòn vỏ tàu thép trong nước biển là ăn mòn điện hóa do thép tiếp xúc với dung dịch điện li (nước biển).Để bảo vệ vỏ tàu, người ta gắn các khối kim loại hoạt động mạnh hơn sắt (ví dụ: kẽm, magie) vào vỏ tàu ở phần ngâm trong nước biển
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
AlCl3: Sắt không phản ứng với AlCl3 vì Al là kim loại mạnh hơn Fe.
KCl: Sắt không phản ứng với KCl vì K là kim loại mạnh hơn Fe.