Lương Thị Kim Huệ

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lương Thị Kim Huệ
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán tính nồng độ phần trăm dung dịch  FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3 bão hòa ở  20∘C20∘𝐶: 1. Phân tích các thông số
  • Độ tan ( S𝑆) của tinh thể  FeCl3.6H2O𝐹𝑒𝐶𝑙3.6𝐻2𝑂 ở  20∘C20∘𝐶 91 , 8 g /100 g 𝐻2𝑂.
  • Khối lượng mol ( M𝑀):
    • 𝑀𝐹𝑒𝐶𝑙3.6𝐻2𝑂 =162 , 5 +6 ×18 =270 , 5 g/mol
    • 𝑀𝐹𝑒𝐶𝑙3 =162 , 5 g/mol
2. Các bước tính toán Giả sử chúng ta có một dung dịch bão hòa chứa  91 , 8 g tinh thể  FeCl3.6H2O𝐹𝑒𝐶𝑙3.6𝐻2𝑂 tan trong  100 g nước.
  • Tính khối lượng  FeCl3𝐹𝑒𝐶𝑙3 nguyên chất có trong tinh thể:
    mFeCl3=91,8×162,5270,5≈55,14g𝑚𝐹𝑒𝐶𝑙3=91,8×162,5270,5≈55,14g
  • Tính tổng khối lượng dung dịch ( mdd𝑚𝑑𝑑):
    Khối lượng dung dịch bằng khối lượng tinh thể cộng với khối lượng nước môi trường:
    mdd=mtinh th+mH2O=91,8+100=191,8g𝑚𝑑𝑑=𝑚tinhth+𝑚𝐻2𝑂=91,8+100=191,8g
  • Tính nồng độ phần trăm ( 𝐶 %):
    C%=mFeCl3mdd×100%=55,14191,8×100%≈28,75%𝐶%=𝑚𝐹𝑒𝐶𝑙3𝑚𝑑𝑑×100%=55,14191,8×100%≈28,75%

1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng  Step 1: Phản ứng (1)  Mg+2HCl→MgCl2+H2↑𝑀𝑔+2𝐻𝐶𝑙→𝑀𝑔𝐶𝑙2+𝐻2↑ Step 2: Phản ứng (2)  MgCl2+2NaOH→Mg(OH)2↓+2NaCl𝑀𝑔𝐶𝑙2+2𝑁𝑎𝑂𝐻→𝑀𝑔(𝑂𝐻)2↓+2𝑁𝑎𝐶𝑙 Step 3: Phản ứng (3)  Mg(OH)2MgO+H2O𝑀𝑔(𝑂𝐻)2𝑡∘𝑀𝑔𝑂+𝐻2𝑂

Step 4: Phản ứng (4)  MgO+H2SO4→MgSO4+H2O𝑀𝑔𝑂+𝐻2𝑆𝑂4→𝑀𝑔𝑆𝑂4+𝐻2𝑂


Trình bày các phương pháp điều chế kim loại trong công nghiệp  Trong công nghiệp, các phương pháp điều chế kim loại dựa trên nguyên tắc khử ion kim loại thành nguyên tử ( Mn++ne→M𝑀𝑛++𝑛𝑒→𝑀). Dưới đây là 3 phương pháp chính:  1. Phương pháp nhiệt luyện  Đây là phương pháp dùng các chất khử như  C,CO,H2𝐶,𝐶𝑂,𝐻2hoặc các kim loại hoạt động mạnh (như  Al𝐴𝑙) để khử ion kim loại trong các oxide ở nhiệt độ cao. Phương pháp này thường áp dụng cho các kim loại trung bình và yếu như  Fe,Cu,Zn,Pb,...𝐹𝑒,𝐶𝑢,𝑍𝑛,𝑃𝑏,.... 

  • Ví dụ: Sản xuất sắt trong lò cao bằng khí  CO𝐶𝑂:

Fe2O3+3CO2Fe+3CO2𝐹𝑒2𝑂3+3𝐶𝑂𝑡𝑜2𝐹𝑒+3𝐶𝑂2 2. Phương pháp thủy luyện  Phương pháp này thường được dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu ( Cu,Ag,Au,...𝐶𝑢,𝐴𝑔,𝐴𝑢,...). Nguyên tắc là sử dụng dung dịch acid hoặc muối để hòa tan kim loại từ quặng, sau đó dùng kim loại hoạt động mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch. 

  • Ví dụ: Điều chế đồng bằng cách dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối  CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4:

Fe+CuSO4→FeSO4+Cu𝐹𝑒+𝐶𝑢𝑆𝑂4→𝐹𝑒𝑆𝑂4+𝐶𝑢 3. Phương pháp điện phân  Đây là phương pháp quan trọng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh. 

  • Điện phân nóng chảy: Dùng để điều chế các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm ( Na,Ca,Al,...𝑁𝑎,𝐶𝑎,𝐴𝑙,...) từ các muối halide hoặc oxide nóng chảy. 
    • Ví dụ: Điện phân  Al2O3𝐴𝑙2𝑂3nóng chảy trong  Na3AlF6𝑁𝑎3𝐴𝑙𝐹6(criolit) để sản xuất nhôm: 

2Al2O34Al+3O22𝐴𝑙2𝑂3𝑑𝑝𝑛𝑐4𝐴𝑙+3𝑂2

  • Điện phân dung dịch: Dùng để điều chế các kim loại trung bình và yếu đứng sau  Al𝐴𝑙trong dãy hoạt động hóa học. 
    • Ví dụ: Điện phân dung dịch  CuSO4𝐶𝑢𝑆𝑂4:

2CuSO4+2H2O2Cu+O2+2H2SO42𝐶𝑢𝑆𝑂4+2𝐻2𝑂𝑑𝑝𝑑𝑑2𝐶𝑢+𝑂2+2𝐻2𝑆𝑂4

X là NaOH, Y là Na2CO3. Các phương trình hóa học như trên.

Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch axit nitric loãng, lọc bỏ dung dịch chứa muối nitrat của đồng và nhôm, rửa sạch phần bạc rắn còn lại và sấy khô.

Do sự hút tĩnh điện giữa các ion kim loại dương và các electron tự do.