Vương Thị Hà

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vương Thị Hà
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Vì M nhìn F_{1} và F_{2} dưới một góc vuông, ta có ∠F_{1}MF_{2} = 90^{\circ }. Điều này có nghĩa là \vec{MF_{1}} ⋅ \vec{MF_{2}} = 0.


Giả sử F_{1}(-c,0) và F_{2}(c,0), ta có:


\vec{MF_{1}} = \left( -c-\frac{3}{5},-\frac{4}{5}\right)


\vec{MF_{2}} = \left( c-\frac{3}{5},-\frac{4}{5}\right)


\vec{MF_{1}} ⋅ \vec{MF_{2}} = \left( -c-\frac{3}{5}\right) \left( c-\frac{3}{5}\right) + \left( -\frac{4}{5}\right) \left( -\frac{4}{5}\right) = 0


-c^{2} + \frac{9}{25} + \frac{16}{25} = 0


c^{2} = \frac{25}{25} = 1


Vậy c = 1.

Phương trình chính tắc của elip là \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1, với a^{2}-b^{2} = c^{2}. Vì c = 1, ta có a^{2}-b^{2} = 1.


Điểm M\left( \frac{3}{5},\frac{4}{5}\right) thuộc elip, nên:


\frac{\left( \frac{3}{5}\right) ^{2}}{a^{2}} + \frac{\left( \frac{4}{5}\right) ^{2}}{b^{2}} = 1


\frac{9}{25a^{2}} + \frac{16}{25b^{2}} = 1

Ta có hệ phương trình:


\left\{ \, \begin{cases}\textstyle a^{2}-b^{2}=1\\ \textstyle \frac{9}{25a^{2}}+\frac{16}{25b^{2}}=1\end{cases}\right.


Từ phương trình thứ nhất, ta có a^{2} = b^{2} + 1. Thay vào phương trình thứ hai:


\frac{9}{25(b^{2}+1)} + \frac{16}{25b^{2}} = 1


\frac{9b^{2}+16(b^{2}+1)}{25b^{2}(b^{2}+1)} = 1


9b^{2} + 16b^{2} + 16 = 25b^{4} + 25b^{2}


25b^{4} = 16


b^{4} = \frac{16}{25}


b^{2} = \frac{4}{5}


Suy ra a^{2} = b^{2} + 1 = \frac{4}{5} + 1 = \frac{9}{5}.

Vậy phương trình chính tắc của elip (E) là:


\frac{x^{2}}{\frac{9}{5}} + \frac{y^{2}}{\frac{4}{5}} = 1


\frac{5x^{2}}{9} + \frac{5y^{2}}{4} = 1

b, Độ dài trục lớn là 2a = 4\sqrt{2}, suy ra a = 2\sqrt{2}, và a^{2} = 8.


Các đỉnh trên trục nhỏ là B_{1}(0,-b) và B_{2}(0,b), các tiêu điểm là F_{1}(-c,0) và F_{2}(c,0). Theo đề bài, B_{1},B_{2},F_{1},F_{2} cùng nằm trên một đường tròn.

Vì B_{1},B_{2},F_{1},F_{2} cùng nằm trên một đường tròn, đường tròn này phải có tâm tại gốc tọa độ O(0,0). Do đó, khoảng cách từ tâm đến các điểm này phải bằng nhau:


OB_{1} = OB_{2} = OF_{1} = OF_{2}


b = c


Sử dụng hệ thức a^{2} = b^{2} + c^{2}


Ta có a^{2} = b^{2} + c^{2}. Vì b = c, ta có:


a^{2} = 2b^{2}


8 = 2b^{2}


b^{2} = 4


Vậy b = 2.

Phương trình chính tắc của elip (E) là:


\frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1


\frac{x^{2}}{8} + \frac{y^{2}}{4} = 1

Hai tiêu điểm của elip là P(-4;0) và Q(4;0). Từ đó, ta có tiêu cự 2c = PQ = 8, suy ra c = 4.

• Elip có dạng chính tắc là \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1, với a > b > 0.

• Ta có c^{2} = a^{2}-b^{2}, suy ra 16 = a^{2}-b^{2}

Hình chữ nhật cơ sở của elip có các đỉnh là (a;b),(-a;b),(-a;-b),(a;-\\ b).

• Chu vi của hình chữ nhật cơ sở là 4(a + b) = 32, suy ra a + b = 8.

Ta có hệ phương trình:

\left\{ \, \begin{cases}\textstyle a^{2}-b^{2}=16\\ \textstyle a+b=8\end{cases}\right.


Từ phương trình thứ hai, ta có b = 8-a. Thay vào phương trình thứ nhất:

a^{2}-(8-a)^{2}=16\\ a^{2}-(64-16a+a^{2})=16\\ 16a-64=16\\ 16a=80\\ a=5

Suy ra Ta có a^{2} = 25 và b^{2} = 9. Vậy phương trình chính tắc của elip là:

\frac{x^{2}}{25} + \frac{y^{2}}{9} = 1

Hai tiêu điểm của elip là P(-4;0) và Q(4;0). Từ đó, ta có tiêu cự 2c = PQ = 8, suy ra c = 4.

• Elip có dạng chính tắc là \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1, với a > b > 0.

• Ta có c^{2} = a^{2}-b^{2}, suy ra 16 = a^{2}-b^{2}

Hình chữ nhật cơ sở của elip có các đỉnh là (a;b),(-a;b),(-a;-b),(a;-\\ b).

• Chu vi của hình chữ nhật cơ sở là 4(a + b) = 32, suy ra a + b = 8.

Ta có hệ phương trình:

\left\{ \, \begin{cases}\textstyle a^{2}-b^{2}=16\\ \textstyle a+b=8\end{cases}\right.


Từ phương trình thứ hai, ta có b = 8-a. Thay vào phương trình thứ nhất:

a^{2}-(8-a)^{2}=16\\ a^{2}-(64-16a+a^{2})=16\\ 16a-64=16\\ 16a=80\\ a=5

Suy ra Ta có a^{2} = 25 và b^{2} = 9. Vậy phương trình chính tắc của elip là:

\frac{x^{2}}{25} + \frac{y^{2}}{9} = 1

Hai tiêu điểm của elip là P(-4;0) và Q(4;0). Từ đó, ta có tiêu cự 2c = PQ = 8, suy ra c = 4.

• Elip có dạng chính tắc là \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1, với a > b > 0.

• Ta có c^{2} = a^{2}-b^{2}, suy ra 16 = a^{2}-b^{2}

Hình chữ nhật cơ sở của elip có các đỉnh là (a;b),(-a;b),(-a;-b),(a;-\\ b).

• Chu vi của hình chữ nhật cơ sở là 4(a + b) = 32, suy ra a + b = 8.

Ta có hệ phương trình:

\left\{ \, \begin{cases}\textstyle a^{2}-b^{2}=16\\ \textstyle a+b=8\end{cases}\right.


Từ phương trình thứ hai, ta có b = 8-a. Thay vào phương trình thứ nhất:

a^{2}-(8-a)^{2}=16\\ a^{2}-(64-16a+a^{2})=16\\ 16a-64=16\\ 16a=80\\ a=5

Suy ra Ta có a^{2} = 25 và b^{2} = 9. Vậy phương trình chính tắc của elip là:

\frac{x^{2}}{25} + \frac{y^{2}}{9} = 1

Hai tiêu điểm của elip là P(-4;0) và Q(4;0). Từ đó, ta có tiêu cự 2c = PQ = 8, suy ra c = 4.

• Elip có dạng chính tắc là \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1, với a > b > 0.

• Ta có c^{2} = a^{2}-b^{2}, suy ra 16 = a^{2}-b^{2}

Hình chữ nhật cơ sở của elip có các đỉnh là (a;b),(-a;b),(-a;-b),(a;-\\ b).

• Chu vi của hình chữ nhật cơ sở là 4(a + b) = 32, suy ra a + b = 8.

Ta có hệ phương trình:

\left\{ \, \begin{cases}\textstyle a^{2}-b^{2}=16\\ \textstyle a+b=8\end{cases}\right.


Từ phương trình thứ hai, ta có b = 8-a. Thay vào phương trình thứ nhất:

a^{2}-(8-a)^{2}=16\\ a^{2}-(64-16a+a^{2})=16\\ 16a-64=16\\ 16a=80\\ a=5

Suy ra Ta có a^{2} = 25 và b^{2} = 9. Vậy phương trình chính tắc của elip là:

\frac{x^{2}}{25} + \frac{y^{2}}{9} = 1

Elip (E) có phương trình: \frac{x^{2}}{4} + y^{2} = 1

• a^{2} = 4 ⇒ a = 2

• b^{2} = 1 ⇒ b = 1

• c^{2} = a^{2}-b^{2} = 4-1 = 3 ⇒ c = \sqrt{3}

• Hai tiêu điểm của elip là: F_{1}(-\sqrt{3},0) và F_{2}(\sqrt{3},0)

Ta có MF_{1} + MF_{2} = 2a = 4 (tính chất của elip)

• Vì MF_{1} ⟂ MF_{2}, nên ΔMF_{1}F_{2} là tam giác vuông tại M.

• Áp dụng định lý Pythagoras cho tam giác MF_{1}F_{2}:

F_{1}F^{2}_{2} = MF^{2}_{1} + MF^{2}_{2}

• Mà F_{1}F_{2} = 2c = 2\sqrt{3}, suy ra F_{1}F^{2}_{2} = (2\sqrt{3})^{2} = 12

• Vậy MF^{2}_{1} + MF^{2}_{2} = 12

Diện tích ΔMF_{1}F_{2} là:

S = \frac{1}{2}MF_{1} ⋅ MF_{2}

• Ta có:

(MF_{1} + MF_{2})^{2} = MF^{2}_{1} + MF^{2}_{2} + 2 ⋅ MF_{1} ⋅ MF_{2}

4^{2} = 12 + 2 ⋅ MF_{1} ⋅ MF_{2}

16 = 12 + 2 ⋅ MF_{1} ⋅ MF_{2}

2 ⋅ MF_{1} ⋅ MF_{2} = 4

MF_{1} ⋅ MF_{2} = 2

• Vậy diện tích ΔMF_{1}F_{2} là:

S = \frac{1}{2} ⋅ 2 = 1


Kết luận:


• MF^{2}_{1} + MF^{2}_{2} = 12

• Diện tích ΔMF_{1}F_{2} = 1


Phương trình elip  có:

    •    : Độ dài trục lớn là .
    •    : Độ dài trục bé là .
    •    Sai số .

Các yếu tố:

    •    Tâm elip: .
    •    Trục lớn nằm trên trục , nên tiêu điểm: , .
    •    Sai số 

         Tâm:
    •    Tiêu điểm: 
    •    Độ dài trục lớn: 12
    •    Độ dài trục bé: 10
    •    Sai số: 

Phương trình elip  có:

    •    : Độ dài trục lớn là .
    •    : Độ dài trục bé là .
    •    Sai số .

Các yếu tố:

    •    Tâm elip: .
    •    Trục lớn nằm trên trục , nên tiêu điểm: , .
    •    Sai số 

         Tâm:
    •    Tiêu điểm: 
    •    Độ dài trục lớn: 12
    •    Độ dài trục bé: 10
    •    Sai số: 

Phương trình elip  có:

    •    : Độ dài trục lớn là .
    •    : Độ dài trục bé là .
    •    Sai số .

Các yếu tố:

    •    Tâm elip: .
    •    Trục lớn nằm trên trục , nên tiêu điểm: , .
    •    Sai số 

         Tâm:
    •    Tiêu điểm: 
    •    Độ dài trục lớn: 12
    •    Độ dài trục bé: 10
    •    Sai số: 

Phương trình elip  có:

    •    : Độ dài trục lớn là .
    •    : Độ dài trục bé là .
    •    Sai số .

Các yếu tố:

    •    Tâm elip: .
    •    Trục lớn nằm trên trục , nên tiêu điểm: , .
    •    Sai số 

         Tâm:
    •    Tiêu điểm: 
    •    Độ dài trục lớn: 12
    •    Độ dài trục bé: 10
    •    Sai số: