Phạm Minh Đức

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Minh Đức
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1 Bài thơ Bến đò ngày mưa gợi lên trong em nhiều cảm xúc lắng đọng bởi cảm hứng chủ đạo bao trùm là nỗi buồn man mác, cô đơn và trầm lắng. Sáu câu thơ đầu mở ra khung cảnh thiên nhiên nơi bến đò trong mưa với tre “rũ rợi”, chuối “bơ phờ”, con thuyền “đậu trơ vơ”, tất cả đều nhuốm màu u ám, tiêu điều. Đến sáu câu thơ sau, hình ảnh con người hiện lên thưa thớt, mệt mỏi: vài quán hàng vắng khách, bác lái đò lặng lẽ hút điếu thuốc, người đi chợ thì “họa hoằn” mới xuất hiện. Từ cảnh đến người, tất cả đều chìm trong sự vắng lặng, buồn bã, tạo nên mạch cảm xúc thống nhất xuyên suốt bài thơ. Qua đó, em cảm nhận được chủ đề của tác phẩm chính là tình yêu quê hương thầm kín của tác giả. Không cần lời bộc lộ trực tiếp, tình cảm ấy được gửi gắm qua việc khắc họa tỉ mỉ, chân thực cảnh bến đò nghèo trong mưa – một góc quê hương bình dị nhưng chứa đựng biết bao nỗi niềm thương cảm. Câu 2: Quê hương có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người. Đó không chỉ là nơi ta sinh ra và lớn lên mà còn là điểm tựa tinh thần bền vững theo ta suốt hành trình cuộc sống. Quê hương trước hết là nơi lưu giữ những kỉ niệm đẹp đẽ nhất của tuổi thơ: con đường làng, dòng sông, mái trường, tiếng ru của bà, lời dạy của cha mẹ. Những kí ức ấy nuôi dưỡng tâm hồn con người, giúp ta hình thành nhân cách và tình cảm từ những điều giản dị nhất. Khi lớn lên, dù có đi xa đến đâu, quê hương vẫn luôn mang lại cảm giác bình yên, an toàn, là nơi để ta nhớ về mỗi khi mệt mỏi, vấp ngã giữa dòng đời. Không chỉ vậy, quê hương còn là nguồn động lực mạnh mẽ thôi thúc con người cố gắng vươn lên. Tình yêu quê hương khiến ta sống có trách nhiệm hơn với bản thân và cộng đồng, nỗ lực học tập, lao động để góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. Đồng thời, quê hương cũng là nơi gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống, từ phong tục, tập quán đến lối sống nghĩa tình, nhân hậu – những điều làm nên bản sắc dân tộc. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập và phát triển, nhiều bạn trẻ ngày nay dần xa rời quê hương, thờ ơ với cội nguồn, quên đi những giá trị truyền thống quý báu. Đây là điều đáng suy ngẫm, bởi khi con người đánh mất sự gắn bó với quê hương, cũng là lúc họ dễ trở nên lạc lõng, thiếu điểm tựa tinh thần. Vì vậy, mỗi người cần biết trân trọng quê hương bằng những hành động thiết thực: giữ gìn nét đẹp văn hóa, sống có trách nhiệm, cố gắng học tập và rèn luyện để mai này đóng góp cho nơi mình sinh ra. Quê hương không chỉ là điểm khởi đầu của cuộc đời, mà còn là nơi neo đậu tâm hồn, theo ta suốt cả chặng đường dài phía trước.

Câu 1. Thể thơ: Tám chữ. Câu 2. Đề tài: Khung cảnh bến đò ngày mưa. Câu 3. – Biện pháp tu từ có trong bài thơ: Nhân hóa, so sánh, liệt kê. – Tác dụng của biện pháp tu từ: + Nhân hóa: Tre rũ rợi ven bờ chen ướt át; Vài quán hàng không khách đứng xo ro;... khiến cho sự vật hiện lên sinh động hơn. + So sánh: Ngoài đường lội họa hoằn người đến chợ/ Thúng đội đầu như đội cả trời mưa. Hình ảnh so sánh gợi lên trong tâm tưởng của bạn đọc khung cảnh ảm đạm, tiêu điều trong một ngày mưa ở bến đò. + Liệt kê: Chỉ ra những hình ảnh cảnh vật, con người trong ngày mưa tại bến đò, góp phần khắc họa chi tiết khung cảnh ảm đạm, tiêu điều ấy. Câu 4. – Bức tranh bến đò ngày mưa được tác giả miêu tả qua những hình ảnh: Tre rũ rợi, chuối bơ phờ, dòng sông trôi rào rạt, con thuyền đậu trơ vơ, quán hàng đứng xo ro, quán hàng đứng xo ro, một bác lái ghé vào hút điếu, bà hàng sù sụ sặc hơi, ho, họa hoằn có người đến chợ, họa hoằn có con thuyền ghé chở, thúng đội đầu như đội cả trời mưa. – Những hình ảnh đó gợi cho em cảm nhận về một khung cảnh ảm đạm, hoang vắng, tiêu điều. Câu 5. Bức tranh bến đò ngày mưa là một bức tranh vắng lặng, ảm đạm, đơn điệu và tẻ nhạt, ẩn chứa nỗi buồn man mác. Dù bức tranh cảnh vật có bóng dáng của con người nhưng hình ảnh con người đều ít ỏi, dường như chỉ là "một", "họa hoằn" mới xuất hiện; còn khi xuất hiện thì hầu hết con người đều trong trạng thái mệt mỏi, buồn lặng, càng tô đậm thêm sự đơn điệu, ảm đạm của cảnh vật. Như vậy, qua bức tranh này, bài thơ gợi lên nỗi buồn man mác, sự lạnh lẽo, cô đơn trước cuộc sống vắng lặng, tiêu điều nơi đây.

Câu 1. 

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2. 

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm. 

Câu 3. 

– HS xác định được một biện pháp tu từ trong khổ thơ: Lặp cấu trúc (Ta đi ta nhớ ...), điệp từ (nhớ), liệt kê (rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan).

– HS phân tích được tác dụng của một biện pháp tu từ: 

+ Lặp cấu trúc: Nhấn mạnh tình yêu, nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê của mình. 

+ Điệp từ: Khẳng định nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê hương thông qua những sự vật quen thuộc, bình dị như núi đồng ruộng, khoai ngô. 

+ Liệt kê: Chỉ ra những sự vật bình dị, quen thuộc của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan, qua đó thể hiện tình yêu, sự trân trọng của người con xa quê dành cho quê hương của mình. 

Câu 4. 

Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:

– Dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước lâm nguy, con người Việt Nam sẵn sàng vùng lên đấu tranh, đánh tan quân thù: Đạp quân thù xuống đất đen.

– Hiền hòa, chăm chỉ, cần cù: Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn; Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

– Thủy chung, trọng tình: Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung; Nước bâng khuâng những chuyến đò/ Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi;...

– Khéo léo, tinh tế: Tay người như có phép tiên/ Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ;... 

Câu 5. 

 Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 

– Chủ đề: Tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca dành cho vẻ đẹp và con người quê hương, đất nước. 

Câu 1. (2 điểm)

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ghi lại cảm nhận của em về bài thơ ở phần Đọc hiểu.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: 

+ Tình yêu đối với quê hương, đất nước:

   ++ Biển lúa mênh mông, cánh cò rập rờn bay trên nền trời, mây mờ che đỉnh Trường Sơn làm nên một không gian vừa hùng vĩ, vừa bình yên ả, thanh bình. 

   ++ Đất nước không chỉ đẹp đẽ mà còn thuận lợi về khí hậu, trù phú về sản vật: Việt Nam đất nắng chan hòa/ Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh

   ++ Quê hương lam lũ, vất vả, chịu nhiều đau thương: Quê hương biết mấy thân yêu/ Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.

+ Tình yêu đối với con người Việt Nam: 

   ++ Con người Việt Nam vất vả, lam lũ nhưng chịu thương chịu khó: Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.

   ++ Con người Việt Nam vừa mạnh mẽ, dũng cảm vừa hiền hòa: Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên/ Đạp quân thù xuống đất đen/ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.

   ++ Con người Việt Nam đẹp cả về ngoại hình và phẩm chất: Đôi mắt long lanh, thủy chung, trọng tình, giỏi giang, khéo léo, tinh tế.

=> Bài thơ là tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca mà tác giả dành cho quê hương, đất nước và con người Việt Nam. 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. (4 điểm)

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tinh thần dân tộc của người Việt Nam. 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: 

– Giải thích từ khóa: "Tinh thần dân tộc" là khái niệm chỉ những giá trị, niềm tin và thái độ của một dân tộc đối với các giá trị văn hóa, truyền thống và những sự kiện của dân tộc mình. Đây là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên bản sắc văn hóa và sự đoàn kết trong cộng đồng. 

– Biểu hiện: Tinh thần dân tộc được người Việt Nam thể hiện rõ qua các phương diện dưới đây:

+ Lịch sử chống giặc ngoại xâm: Trong các cuộc chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân Việt Nam đã đoàn kết đấu tranh, bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi quân thù. 

+ Thái độ đối với văn hóa truyền thống của dân tộc: Người Việt có ý thức trân trọng, giữ gìn, bảo tồn và phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc; phát triển những ngành nghề thủ công truyền thống của Việt Nam như nghề chạm bạc, khảm trai,...; quảng bá những sản phẩm thủ công mỹ nghệ của dân tộc như đồ gốm, lụa tơ tằm, lụa tơ sen,...

+ Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái: Tình cảm này của nhân dân Việt Nam được thể hiện rõ nét mỗi khi dân tộc ta giành được chiến thắng trên các đấu trường thể thao quốc tế, khi nhân dân ở khu vực nào đó phải oằn mình hứng chịu đau thương do ảnh hưởng của bão lũ,...

– Ý nghĩa: 

+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam.

+ Góp phần gìn giữ, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, tô đậm bản sắc văn hóa Việt Nam. 

+ Tạo ra sức mạnh đoàn kết trong cộng đồng. 

+ Để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng bạn bè quốc tế. 

– Phản đề: Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tinh thần dân tộc gặp phải một số thách thức như:

+ Sự du nhập của văn hóa nước ngoài có thể làm phai nhạt bản sắc dân tộc. 

+ Các vấn đề như phân biệt vùng miền có thể gây rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc. 

* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. 

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. 

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 1

Trong đoạn trích, Sherlock Holmes hiện lên là một vị thám tử thông minh, tài ba với khả năng suy luận logic xuất chúng. Trước hết, Holmes có cái nhìn khách quan và khoa học trong quá trình phá án. Ông tiếp cận hiện trường với đầu óc hoàn toàn không có định kiến, suy luận dựa trên những bằng chứng cụ thể chứ không phỏng đoán cảm tính. Bên cạnh đó, Holmes còn sở hữu khả năng quan sát tinh tế và tác phong làm việc cẩn trọng. Từ những chi tiết nhỏ như vết bánh xe, dấu chân trên nền đất sét, mùi thuốc độc trên môi nạn nhân hay vết máu trên sàn nhà, ông đều khai thác triệt để để làm sáng tỏ bản chất vụ việc. Không chỉ vậy, Holmes còn có vốn hiểu biết sâu rộng về y học, tội phạm học và đời sống xã hội, giúp ông đưa ra những kết luận chính xác như việc nạn nhân bị cưỡng bức uống thuốc độc chứ không phải chết tự nhiên. Đặc biệt, cách tư duy ngược và phương pháp loại trừ đã giúp Holmes xâu chuỗi các manh mối rời rạc thành một hệ thống lập luận chặt chẽ, từ đó xác định đúng hung thủ. Qua đó, Sherlock Holmes được khắc họa là hình tượng thám tử xuất chúng, tiêu biểu cho trí tuệ, bản lĩnh và tư duy khoa học.

Câu 2

Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, hội nhập quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu của mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Trước những cơ hội và thách thức của thời đại mới, thế hệ trẻ giữ vai trò đặc biệt quan trọng và gánh vác nhiều trách nhiệm lớn lao đối với sự phát triển của đất nước.

Hội nhập quốc tế là quá trình các quốc gia mở rộng hợp tác trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển chung. Quá trình này mang lại cho đất nước ta nhiều cơ hội quý báu: tiếp cận tri thức tiên tiến của nhân loại, mở rộng giao lưu văn hóa, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng tồn tại không ít thách thức, đặc biệt là nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc và sự cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực chất lượng cao.

Trong hoàn cảnh ấy, thế hệ trẻ Việt Nam cần ý thức rõ trách nhiệm của mình. Trước hết, người trẻ phải không ngừng học tập, rèn luyện đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, kĩ năng sống để đáp ứng yêu cầu của thời đại hội nhập. Một thế hệ trẻ có tri thức, bản lĩnh và sáng tạo sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của đất nước. Bên cạnh đó, người trẻ cần chủ động hội nhập nhưng không hòa tan, biết tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại đồng thời trân trọng, giữ gìn và quảng bá những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. Ngoài ra, việc sống có trách nhiệm với cộng đồng, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, đóng góp trí tuệ và sức trẻ cho công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc cũng là biểu hiện rõ nét của tinh thần yêu nước trong thời đại mới.

Tóm lại, hội nhập quốc tế vừa là cơ hội, vừa là thử thách đối với đất nước. Ý thức rõ trách nhiệm của mình, thế hệ trẻ hôm nay cần không ngừng nỗ lực vươn lên, khẳng định bản thân để góp phần đưa Việt Nam phát triển mạnh mẽ, tự tin và bền vững trên con đường hội nhập toàn cầu.

Câu 1. Thể loại: Truyện trinh thám. Câu 2. Ngôi kể: Ngôi thứ ba.

Câu 3. – Kiểu câu ghép: Câu ghép đẳng lập.

– Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép:

+ Vế 1: Tôi bắt đầu xem xét đoạn đường dẫn đến ngôi nhà.

+ Vế 2: tôi thấy rõ những vệt bánh xe, loại xe nhỏ hai chỗ chở thuê.

+ Vế 3: tôi biết chắc là xe này đã đậu ở đấy đêm trước.

=> Các vế câu được nối với nhau bởi kết từ và, thể hiện quan hệ bổ sung giữa các vế câu.

Câu 4. Vụ án này được coi là một vụ án nan giải, hóc búa vì:

– Trên thi thể của nạn nhân không hề có vết thương nào nhưng trong căn phòng lại có nhiều vết máu.

– Tại hiện trường vụ án có nhiều điểm đáng ngờ như chiếc nhẫn cưới, chữ viết “Rache” trên mé tường tối tăm và dưới thi thể của nạn nhân thứ hai. – Hai vụ án xảy ra liên tiếp khiến cho các điều tra viên phải đau đầu vì khó mà xác định được nghi phạm và động cơ gây án thực sự.

Câu 5. – Cách lập luận của Holmes trong văn bản

. – Holmes là một thám tử tài ba vì ông có cách lập luận vô cùng chặt chẽ, giàu sức thuyết phục:

+ Trước một vụ án nan giải, ông đã tư duy ngược để tìm ra hung thủ thực sự dựa trên cái nhìn khách quan, công bằng.

+ Ông còn tận dụng được triệt để các manh mối, dù là manh mối nhỏ nhất bị cảnh sát bỏ qua để xác lập nên các giả thiết, thu hẹp các khả năng để từ đó tìm ra hung thủ.

Câu 1. 

Đoạn trích trên tái hiện lại sự việc: Quận công Trịnh Duy Sản ra sức khuyên vua Lê Tương Dực tỉnh ngộ, rời xa sắc dục và dừng việc xây dựng Cửu Trùng Đài. 

Câu 2. 

Lời độc thoại được thể hiện qua lời thoại của vua Lê Tương Dực: Lão gàn quái! hoặc Có việc gì khẩn cấp?.

Câu 3. 

- những chỉ dẫn sân khấu của vua Lê Tương Dực: cau mặt, nghĩ một lúc, nhìn Trịnh Duy Sản một cách giận dữ, rút kiếm.

- nhận xét, đánh giá những chỉ dẫn sân khấu của vua Lê Tương Dực: 

+ Có tác dụng mô tả chân thực, cụ thể rõ nét hơn về nhân vật Lê Tương Dực. 

+ Thể hiện rõ diễn biến tâm lí của vua Lê Tương Dực trước những lời can gián của Trịnh Duy Sản (đi từ không ưa đến tức giận đến mức như muốn giết chết Trịnh Duy Sản).

Câu 4. 

- biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: Liệt kê: Kinh Bắc thì có Thôn Duy Nhạc, Ngô Văn Tổng. Đất Sơn Tây thì có Trần Tuân; Tam Đảo thì có Phùng Chương. Chúng dấy binh làm loạn, giết cả quan lại triều đình, hãm hiếp dân đen, đốt phá làng mạc. Dân gian không được an cư lạc nghiệp, ruộng nương bỏ hoang, cửi canh xao nhãng, cực khổ không biết thế nào mà kể cho hết. Tiếng oán thán nổi lên đầy trời. 

tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn văn: Khắc họa chân thực, cụ thể bối cảnh loạn lạc của đất nước ta lúc bấy giờ: Những cuộc khởi nghĩa xảy ra khắp nơi, nhân dân đói kém, loạn lạc, lầm than, bị hãm hiếp,...

Câu 5. 

- bối cảnh xã hội lúc bấy giờ: Đất nước loạn lạc, nhân dân điêu đứng lầm than không chỉ vì giặc cỏ làm loạn khắp nơi, mà còn vì vua quan bỏ bê dân chúng, chấp mê bất ngộ, chỉ biết vơ vét, bắt ép dân chúng, ham mê sắc dục. (HS có thể trích dẫn đan xen những chi tiết trong tác phẩm để làm sâu sắc hơn câu trả lời của mình.)

- nhận xét về vua Lê Tương Dực: Vua Lê Tương Dực là một vị hôn quân, nhu nhược và ích kỉ.

Câu 1. Luận đề: Ý nghĩa của chi tiết cái bóng trong truyện Chuyện người con gái Nam Xương. Câu 2. - Tình huống truyện độc đáo: Người chồng sau bao năm đi lính theo lệnh của triều đình, may mắn thoát chết trở về, những mong được ôm ấp đứa con thì đứa con lại kể về người cha của mình ở nhà, khiến cho Trương Sinh nghi ngờ vợ. - Chi tiết cái bóng chính là yếu tố quan trọng làm nên tình huống đầy bi kịch này. Câu 3. Mục đích của việc người viết nhắc đến tình huống truyện ở phần mở đầu văn bản là để dẫn dắt, tạo đòn bẩy cho việc tập trung phân tích chi tiết cái bóng. Câu 4. - Chi tiết khách quan: Ngày xưa chưa có tivi, đến cả “rối hình" cũng không có, tối tối con cái thường quây quần quanh cha mẹ, ông bà, chơi trò soi bóng trên tường, nhờ ánh sáng ngọn đèn dầu, mỡ. - Chi tiết chủ quan: Có lẽ vì muốn con luôn luôn cảm thấy người cha vẫn có mặt ở nhà, và để tự an ủi mình, thấy mình với chồng vẫn luôn bên nhau như hình với bóng, nên người vợ đã chỉ vào cái bóng của mình mà nói với con rằng đó là cha của Đản - tên của đứa con. - Mối quan hệ giữa hai cách trình bày trên trong văn bản: + Phần trình bày ý kiến khách quan là cơ sở để dẫn dắt tới ý kiến chủ quan của người viết, tạo nên sự thuyết phục cho ý kiến chủ quan. + Phần trình bày ý kiến chủ quan giúp người viết thể hiện rõ được ý kiến, quan điểm của mình trong quá trình đọc hiểu tác phẩm, góp phần làm rõ luận đề của bài viết, tạo nên sự thống nhất giữa nhan đề và nội dung bài viết, tạo nên sức thuyết phục lớn đối với người đọc. Câu 5. Người viết cho rằng chi tiết cái bóng là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc vì: - Nó bắt nguồn từ một trò chơi dân gian, hết sức phổ biến, gần gũi với nhân dân. - Nó thể hiện tình yêu của Vũ Nương dành cho con, cho chồng. => Người kể chuyện đã khéo léo đẩy một trò chơi dân gian lên làm một cái cớ để xây dựng một tình huống truyện độc đáo, góp phần bộc lộ sâu sắc chủ đề, tư tưởng của tác phẩm - lên án thói ghen tuông mù quáng như một căn bệnh truyền đời của nhân loại.

Câu 1. 

Thể thơ: Lục bát. 

Câu 2. 

– Lời thoại của nhân vật: “Sao trong tiết thanh minh/ Mà đây hương khói vắng tanh thế mà?”.

– Kiểu lời thoại: Lời đối thoại.

Câu 3. 

–các từ láy: Sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm.

–Việc sử dụng nhiều từ láy có tác dụng khắc hoạ chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc hoạ trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản. 

Câu 4. 

–tâm trạng, cảm xúc của nàng Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: Đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên.

– nhận xét về Thúy Kiều: Nàng là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng. 

Câu 5. 

– bài học

+ Biết trân trọng những người tài năng trong cuộc sống.

+ Biết đồng cảm với những con người có số phận đáng thương trong cuộc sống

Câu 1.

Thể thơ song thất lục bát.

Câu 2.

Dòng thơ cho thấy sự mong mỏi, ngóng trông tin chồng của người chinh phụ: Thấy nhạn luống tưởng thư phong.

Câu 3.

− Nghĩ về người chồng đang chiến đấu nơi xa, người chinh phụ đã:

+ Sắm áo bông cho chồng.

+ Định "đề chữ gấm" để xin cho chồng được về nhà.

+ Gieo bói tiền.

− Nhận xét: Những hành động trên cho thấy:

+ Tình cảm yêu thương chân thành, sâu sắc mà người chinh phụ dành cho người chinh phu.

+ Sự lo lắng, quan tâm của người chinh phụ.

+ Sự mong mỏi, nhớ mong đến khắc khoải, bồn chồn của chinh phụ.

Câu 4.

− HS lựa chọn một biện pháp tu từ ấn tượng trong văn bản, chỉ ra và phân tích.

− Ví dụ: Biện pháp tu từ nhân hoá trong hai dòng thơ: Đèn có biết dường bằng chẳng biết, / Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.:

+ Biện pháp nhân hoá được thể hiện ở chỗ ngọn đèn − vốn là vật vô tri, vô giác song lại được miêu tả với những từ ngữ như "có biết" và "chẳng biết.

+ Tác dụng: Ngọn đèn ấy thường ngày vẫn luôn đồng hành cùng người chinh phụ, là người bạn duy nhất để người chinh phụ bày tỏ nỗi lòng bi thiết nỗi buồn rầu của mình. Thế nhưng dẫu ngọn đèn có biết nhưng nó cũng chỉ là vật vô tri, vô giác nên chẳng thể nào an ủi, vỗ về người chinh phụ. Chính vì thế, hình ảnh này vừa có tác dụng làm cho hình ảnh thơ trở nên sinh động, gần gũi hơn, vừa góp phần khắc hoạ sâu sắc nỗi cô đơn cùng cực của người chinh phụ khi không nhận được hồi âm của người chồng đang chinh chiến phương xa.

Câu 5.

− Trong văn bản này, người chinh phụ đã thể hiện tâm trạng: Buồn tủi, cô đơn, khắc khoải mong ngóng tin chồng, lo lắng cho an nguy của chồng nơi trận mạc.

− Từ đây, HS tự rút ra cho mình suy nghĩ về giá trị của cuộc sống hoà bình. Ví dụ: Từ câu chuyện của người chinh phụ, em càng thêm trân quý cuộc sống của những ngày hoà bình. Bởi nhờ có hoà bình, con người mới được hưởng trọn vẹn hạnh phúc gia đình. Vì vậy, chúng ta ngày hôm nay cần biết trân trọng và gìn giữ hoà bình.