Dương Bảo Hân
Giới thiệu về bản thân
a) Chứng minh \(AI = AK\)
- Xét tam giác \(AIC\) vuông tại \(I\):
- \(IE\) là đường cao hạ từ đỉnh \(I\) xuống cạnh huyền \(AC\) (vì \(BE \perp AC\) và \(I \in BE\)).
- Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông: \(AI^2 = AE \cdot AC\).
- Xét tam giác \(AKB\) vuông tại \(K\):
- \(KF\) là đường cao hạ từ đỉnh \(K\) xuống cạnh huyền \(AB\) (vì \(CF \perp AB\) và \(K \in CF\)).
- Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông: \(AK^2 = AF \cdot AB\).
- Chứng minh \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\):
- Xét hai tam giác vuông \(ABE\) (\(\widehat{E} = 90^\circ\)) và \(ACF\) (\(\widehat{F} = 90^\circ\)) có góc \(\widehat{A}\) chung.
- \(\Rightarrow \triangle ABE \sim \triangle ACF\) (g.g).
- Lập tỉ số đồng dạng: \(\frac{AE}{AF} = \frac{AB}{AC} \Rightarrow AE \cdot AC = AF \cdot AB\).
- Kết luận:
- Từ các điều trên, ta có \(AI^2 = AK^2 \Rightarrow \mathbf{AI = AK}\).
b) Tính diện tích tam giác \(AEF\) khi \(\widehat{A} = 60^\circ\) và \(S_{ABC} = 120\text{ cm}^2\)
- Xét tỉ số đồng dạng giữa \(\triangle AEF\) và \(\triangle ABC\):
- Từ kết quả \(\triangle ABE \sim \triangle ACF\) ở câu (a), ta có \(\frac{AE}{AF} = \frac{AB}{AC} \Rightarrow \frac{AE}{AB} = \frac{AF}{AC}\).
- Xét \(\triangle AEF\) và \(\triangle ABC\) có góc \(\widehat{A}\) chung và \(\frac{AE}{AB} = \frac{AF}{AC}\).
- \(\Rightarrow \triangle AEF \sim \triangle ABC\) (c.g.c).
- Tính tỉ số đồng dạng \(k\):
- Tỉ số đồng dạng \(k = \frac{AE}{AB}\).
- Trong tam giác vuông \(ABE\), ta có: \(\cos A = \frac{AE}{AB}\).
- Với \(\widehat{A} = 60^\circ\), ta có \(k = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\).
- Tính diện tích \(S_{AEF}\):
- Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng:
\(\frac{S_{AEF}}{S_{ABC}}=k^{2}=\left(\frac{1}{2}\right)^{2}=\frac{1}{4}\) - Thay giá trị \(S_{ABC} = 120\text{ cm}^2\) vào:
\(S_{AEF}=\frac{1}{4}\cdot 120=\mathbf{30}\text{\ cm}^{\mathbf{2}}\)
- Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng:
Vì \(BC = BD\), tam giác \(BCD\) cân tại \(B\). Do \(H\) là trung điểm của \(CD\) nên \(BH \perp CD\).
Trong tam giác cân, đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, suy ra \(BH\) là phân giác của \(\widehat{DBC}\).- Gọi \(M\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\).
- Vì \(AB \parallel CD\), theo định lý Ta-lét và tính chất hình thang, ta có hàng điểm \((AD, AC, AB, AM)\) liên quan đến trung điểm \(H\) của đáy \(CD\).
- Cụ thể hơn, xét đường thẳng \(EF\) cắt các tia xuất phát từ \(B\). Qua các biến đổi về tỉ số đoạn thẳng (hoặc sử dụng tính chất chùm điều hòa xuất phát từ đỉnh của hình thang), ta có thể thiết lập mối quan hệ góc.
- tính chất đối xứng của tam giác cân \(BCD\) qua trục \(BH\) và các tỉ số diện tích/đoạn thẳng tạo bởi đường thẳng qua trung điểm \(H\), ta chứng minh được tia \(BF\) và \(BE\) đối xứng nhau qua tia phân giác \(BH\).
Do đó: \(\widehat{DBF} = \widehat{EBC}\).
a) Chứng minh \(AE^2 = EK \cdot EG\)
Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD \parallel BC\) và \(AB \parallel CD\).
- Xét \(\triangle ADE\) và \(\triangle KBE\):
Do \(AD \parallel BK\) (vì \(K \in BC\)), theo hệ quả định lý Thales, ta có:
\(\frac{AE}{EK}=\frac{DE}{EB}\quad (1)\) - Xét \(\triangle ABE\) và \(\triangle GDE\):
Do \(AB \parallel DG\) (vì \(G \in DC\)), theo hệ quả định lý Thales, ta có:
\(\frac{EG}{AE}=\frac{DE}{EB}\quad (2)\) - Từ \((1)\) và \((2)\), ta suy ra:
\(\frac{AE}{EK}=\frac{EG}{AE}\implies AE^{2}=EK\cdot EG\text{\ (đpcm)}\)
b) Chứng minh \(\frac{1}{AE} = \frac{1}{AK} + \frac{1}{AG}\)
Từ các tỉ số Thales ở câu a, ta có:
- \(\frac{AE}{AK} = \frac{DE}{DB}\) (do \(AD \parallel BK\), xét \(\triangle DBK\) có \(AE \parallel BK\) là sai, phải xét \(\triangle ABK\) và đường thẳng song song là không đúng. Cách đúng: xét \(\triangle ADG\) và đường thẳng \(BC\) cắt các cạnh).
- Cách khác:
- Vì \(AD \parallel BK\), ta có: \(\frac{AE}{AK} = \frac{DE}{DB}\)
- Vì \(AB \parallel DG\), ta có: \(\frac{AE}{AG} = \frac{BE}{BD}\)
- Cộng hai vế của các đẳng thức trên:
\(\frac{AE}{AK}+\frac{AE}{AG}=\frac{DE}{DB}+\frac{BE}{BD}=\frac{DE+BE}{BD}=\frac{BD}{BD}=1\) - Chia cả hai vế cho \(AE\), ta được:
\(\frac{1}{AK}+\frac{1}{AG}=\frac{1}{AE}\text{\ (đpcm)}\)
c) Khi \(a\) thay đổi, tích \(BK \cdot DG\) có giá trị không đổi không?
Xét hai tam giác đồng dạng \(\triangle ABK\) và \(\triangle GDA\):
- \(\widehat{B} = \widehat{D}\) (hai góc đối của hình bình hành).
- \(\widehat{BAK} = \widehat{DGA}\) (so le trong vì \(AB \parallel DG\)).
Suy ra \(\triangle ABK \sim \triangle GDA\) (g.g). Ta có tỉ số đồng dạng:
\(\frac{BK}{AD}=\frac{AB}{DG}\implies BK\cdot DG=AB\cdot AD\)
Vì \(ABCD\) là hình bình hành cố định nên độ dài các cạnh \(AB\) và \(AD\) không đổi. Do đó, tích \(BK \cdot DG\) có giá trị không đổi.
- Xét tỉ số \(\frac{AM}{A^{\prime }M}\):
Kẻ đường cao từ \(A\) và \(M\) xuống cạnh \(BC\). Theo định lý Ta-lét hoặc tỉ số diện tích tam giác có chung đáy \(BC\):
\(\frac{AM}{A^{\prime }M}+1=\frac{AA^{\prime }}{A^{\prime }M}=\frac{S_{ABC}}{S_{MBC}}\)Suy ra: \(\frac{AM}{A'M} = \frac{S_{ABC} - S_{MBC}}{S_{MBC}} = \frac{S_{MAB} + S_{MAC}}{S_{MBC}}\) (1) - Xét tỉ số \(\frac{AB^{\prime }}{CB^{\prime }}\):
Hai tam giác \(MAB'\) và \(MCB'\) có chung đường cao hạ từ \(M\) xuống \(AC\), nên:
\(\frac{AB^{\prime }}{CB^{\prime }}=\frac{S_{MAB^{\prime }}}{S_{MCB^{\prime }}}\)Tương tự, với tam giác \(A B B'\) và \(C B B'\):
\(\frac{AB^{\prime }}{CB^{\prime }}=\frac{S_{ABB^{\prime }}}{S_{CBB^{\prime }}}\)Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{AB'}{CB'} = \frac{S_{ABB'} - S_{MAB'}}{S_{CBB'} - S_{MCB'}} = \frac{S_{MAB}}{S_{MBC}}\) (2) - Xét tỉ số \(\frac{AC^{\prime }}{BC^{\prime }}\):
Hoàn toàn tương tự bước 2, ta có:
$\(\frac{AC'}{BC'} = \frac{S_{MAC}}{S_{MBC}}\) (3) - Kết luận:
Cộng (2) và (3) vế theo vế, ta được:
\(\frac{AB^{\prime }}{CB^{\prime }}+\frac{AC^{\prime }}{BC^{\prime }}=\frac{S_{MAB}}{S_{MBC}}+\frac{S_{MAC}}{S_{MBC}}=\frac{S_{MAB}+S_{MAC}}{S_{MBC}}\)Từ (1), ta thấy biểu thức này chính bằng \(\frac{AM}{A^{\prime }M}\).
Vậy ta có điều phải chứng minh:
\(\frac{AM}{A^{\prime }M}=\frac{AB^{\prime }}{CB^{\prime }}+\frac{AC^{\prime }}{BC^{\prime }}\)