Hoàng Kim Ngân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Kim Ngân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
1. Phân tích vật thể
  • Kích thước tổng thể: Dài  , Rộng  , Cao  .
  • Phần bên phải: Là một khối hình chữ nhật kích thước  . Ở giữa có một lỗ trụ thông suốt đường kính  .
  • Phần bên trái: Cao dần từ phía ngoài vào trong.
    • Điểm thấp nhất (ngoài cùng) cao  .
    • Điểm cao nhất (chỗ giáp với khối bên phải) cao  .
    • Có một rãnh xẻ ở giữa rộng  , dài   tính từ mép trái.
  • Lỗ tròn: Tâm lỗ cách mép phải   và nằm chính giữa chiều rộng ( ).
2. Hình chiếu trục đo Dưới đây là hình vẽ mô phỏng vật thể trong không gian 3D dựa trên các thông số kỹ thuật trên:

3. Các bước thực hiện khi vẽ tay trên giấy:
  1. Vẽ trục tọa độ: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc đều ( ) với các góc  .
  2. Vẽ khối bao ngoài: Vẽ hình hộp chữ nhật có kích thước   bằng nét mảnh.
  3. Xác định phần vát: Đo từ mép trái vào   để xác định ranh giới giữa hai phần. Ở mặt trái, hạ thấp xuống còn  . Nối các điểm để tạo mặt vát.
  4. Vẽ rãnh: Ở phần vát bên trái, kẻ rãnh rộng   (cách mỗi mép bên  ) và sâu vào  .
  5. Vẽ lỗ tròn:
    • Xác định tâm lỗ trên mặt cao nhất (cách mép phải  , cách mép bên  ).
    • Vẽ hình elip (thay cho hình tròn trong phép chiếu trục đo) với đường kính lớn khoảng  .
  6. Tô đậm: Dùng bút nét đậm để tô các đường bao thấy và nét đứt cho các đường khuất (nếu đề bài yêu cầu vẽ cả nét khuất).
1. Khái niệm Bản vẽ chi tiết là văn bản kỹ thuật thể hiện đầy đủ hình dạngkích thướcvật liệu và các yêu cầu kỹ thuật (như độ nhám bề mặt, dung sai, xử lý nhiệt...) của một chi tiết máy riêng lẻ. Nó là căn cứ duy nhất để người thợ có thể chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm. 2. Vai trò trong ngành cơ khí
  • Chế tạo: Cung cấp mọi thông số cần thiết để người thợ vận hành máy móc tạo ra chi tiết đúng ý đồ thiết kế.
  • Kiểm tra: Là tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm làm ra có đạt yêu cầu hay không.
  • Lắp ráp và sửa chữa: Giúp nhận diện đặc điểm của linh kiện để lắp vào máy hoặc tìm linh kiện thay thế khi hư hỏng.
3. Vì sao bản vẽ chi tiết là "ngôn ngữ chung"? Bản vẽ chi tiết được coi là ngôn ngữ chung trong thiết kế và sản xuất vì:
  • Tính thống nhất: Bản vẽ được lập theo các quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế (như ISO) hoặc quốc gia (TCVN).
  • Không rào cản ngôn ngữ: Dù kỹ sư thiết kế ở một nước và công nhân sản xuất ở một nước khác, họ vẫn hiểu nhau thông qua các ký hiệu, đường nét và con số mà không cần giải thích bằng lời văn phức tạp.
  • Tính chính xác: Loại bỏ sự mơ hồ, giúp truyền tải ý tưởng sáng tạo từ bộ phận thiết kế đến bộ phận sản xuất một cách tuyệt đối chính xác.

a) + A(1; -4) ; vector n = (1; 2)

=> d1: x+2y+7=0

+ B(3; 2) ; vector u = (1; 2)

=> d2: x+2y-7=0

b) Gọi   là hình chiếu vuông góc của   trên  .

  1. Viết phương trình đường thẳng   đi qua A và vuông góc với (d):
    • Vì   nên   có dạng:  .
    •  đi qua  .
    • Vậy phương trình  .
  2. Tìm tọa độ H là giao điểm của   và (d):
    Ta giải hệ phương trình:
    Vậy tọa độ hình chiếu là  .


a) (Bắt đầu)

____________|____________

| | |

Áo A1 Áo A2 Áo A3

___|___ ___|___ ___|___

| | | | | | | | |

Q1 Q2 Q3 Q1 Q2 Q3 Q1 Q2 Q3

b) Q1= 12; Q2= 5; Q3= 10

1️⃣ Tính thời gian \(t\)

Công thức chuyển động nhanh dần đều:

\(v = v_{0} + a t\)

Suy ra:

\(t = \frac{v - v_{0}}{a}\)

Thay số:

\(t = \frac{5,4 \times 10^{5} - 5 \times 10^{5}}{8 \times 10^{4}} = \frac{0,4 \times 10^{5}}{8 \times 10^{4}}\) \(t = \frac{4 \times 10^{4}}{8 \times 10^{4}} = 0,5 \textrm{ } \text{s}\)

Thời gian gia tốc: \(t = 0,5 \textrm{ } \text{s}\)


2️⃣ Tính quãng đường \(s\)

Công thức:

\(s = v_{0} t + \frac{1}{2} a t^{2}\)

Thay số:

\(s = 5 \times 10^{5} \times 0,5 + \frac{1}{2} \times 8 \times 10^{4} \times \left(\right. 0,5 \left.\right)^{2}\)

Tính từng phần:

  • \(5 \times 10^{5} \times 0,5 = 2,5 \times 10^{5}\)
  • \(\left(\right. 0,5 \left.\right)^{2} = 0,25\)
  • \(\frac{1}{2} \times 8 \times 10^{4} \times 0,25 = 4 \times 10^{4} \times 0,25 = 1 \times 10^{4}\)

Cộng lại:

\(s = 2,5 \times 10^{5} + 1 \times 10^{4} = 2,6 \times 10^{5} \textrm{ } \text{m}\)


Kết quả cuối cùng:

Đại lượng

Ký hiệu

Giá trị

Thời gian gia tốc

( t )

( 0{,}5,\text{s} )

Quãng đường đi được

( s )

( 2{,}6\times10^5,\text{m} )


💡 Tóm tắt:
Electron được gia tốc trong 0,5 s, bay được 260 000 m (≈ 260 km).

a) Độ cao nơi thả (quãng đường rơi trong \(3\) s)

Công thức: \(s = \frac{1}{2} g t^{2}\).

Tính toán từng bước:

\(s = \frac{1}{2} \times 9,8 \times 3^{2} = 4,9 \times 9 = 44,1 \&\text{nbsp};\text{m} .\)

Kết quả a: \(\boxed{44,1 \&\text{nbsp};\text{m}}\).


b) Vận tốc lúc chạm đất

Công thức: \(v = g t\).

\(v = 9,8 \times 3 = 29,4 \&\text{nbsp};\text{m}/\text{s} .\)

Kết quả b: \(\boxed{29,4 \&\text{nbsp};\text{m}/\text{s}}\).

(Thay thế: từ \(v^{2} = 2 g s\) cũng cho \(v = \sqrt{2 \cdot 9,8 \cdot 44,1} = 29,4 \&\text{nbsp};\text{m}/\text{s}\).)


c) Quãng đường rơi trong \(0,5\) s cuối trước khi chạm đất

Quãng đường cả quá trình: \(s \left(\right. 3 \left.\right) = 44,1 \&\text{nbsp};\text{m}\).

Quãng đường đến \(t = 2,5\) s:

\(s \left(\right. 2,5 \left.\right) = \frac{1}{2} \times 9,8 \times \left(\right. 2,5 \left.\right)^{2} = 4,9 \times 6,25.\)

Tính: \(4,9 \times 6 = 29,4 ; 4,9 \times 0,25 = 1,225 ;\) tổng \(= 30,625 \&\text{nbsp};\text{m} .\)

Quãng đường trong 0,5 s cuối:

\(s_{\text{cu} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}} = s \left(\right. 3 \left.\right) - s \left(\right. 2,5 \left.\right) = 44,1 - 30,625 = 13,475 \&\text{nbsp};\text{m} .\)

Kết quả c: \(\boxed{13,475 \&\text{nbsp};\text{m}}\) (khoảng \(13,48 \&\text{nbsp};\text{m}\) nếu làm tròn đến 2 chữ số sau dấu thập).

1. Công thức rơi tự do

Quãng đường vật rơi được sau \(t\) giây:

\(s = \frac{1}{2} g t^{2}\)


2. Quãng đường rơi trong giây cuối cùng

Quãng đường rơi trong giây cuối cùng (từ \(t - 1\) đến \(t\)) là:

\(s_{c u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = s_{t} - s_{t - 1}\)

Thay công thức \(s = \frac{1}{2} g t^{2}\):

\(s_{c u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = \frac{1}{2} g t^{2} - \frac{1}{2} g \left(\right. t - 1 \left.\right)^{2}\)

Rút gọn:

\(s_{c u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = \frac{1}{2} g \left[\right. t^{2} - \left(\right. t^{2} - 2 t + 1 \left.\right) \left]\right. = \frac{1}{2} g \left(\right. 2 t - 1 \left.\right)\)


3. Thay số

\(14 , 7 = \frac{1}{2} \times 9 , 8 \times \left(\right. 2 t - 1 \left.\right)\)

Tính từng bước:

\(14 , 7 = 4 , 9 \times \left(\right. 2 t - 1 \left.\right)\) \(\frac{14 , 7}{4 , 9} = 2 t - 1\) \(3 = 2 t - 1\) \(2 t = 4\) \(t = 2\)

a. Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

Ta có trục:

  • Trục hoành (Ox): thời gian \(t\) (s)
  • Trục tung (Oy): độ dịch chuyển \(s\) (m)

Các điểm:
(0;0), (5;10), (10;20), (15;30), (20;30), (25;30)

👉 Đồ thị dạng đoạn gấp khúc:

  • Từ 0 → 15 s: đường thẳng tăng đều (s tăng tuyến tính theo t)
  • Từ 15 → 25 s: đường nằm ngang (s không đổi)

b. Mô tả chuyển động của Nam

  • Từ 0 s đến 15 s: Nam chuyển động thẳng đều (vì độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian).
  • Từ 15 s đến 25 s: Nam dừng lại, vì độ dịch chuyển không đổi (30 m không thay đổi nữa).

c. Tính vận tốc

1️⃣ Trong 15 s đầu:

\(v = \frac{\Delta s}{\Delta t} = \frac{30 - 0}{15 - 0} = 2 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

👉 Vận tốc của Nam trong 15 s đầu là 2 m/s


2️⃣ Trong suốt quá trình chuyển động (25 s):

\(v_{t b} = \frac{\text{T}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};độ\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}\&\text{nbsp};\text{chuy}ể\text{n}}{\text{T}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{th}ờ\text{i}\&\text{nbsp};\text{gian}} = \frac{30 - 0}{25 - 0} = 1,2 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)

👉 Vận tốc trung bình trong toàn bộ quá trình là 1,2 m/s


Tóm tắt kết quả:

Giai đoạn

Độ dịch chuyển (m)

Thời gian (s)

Vận tốc (m/s)

Ghi chú

0 – 15 s

30

15

2

Chuyển động thẳng đều

15 – 25 s

0

10

0

Đứng yên

Toàn bộ (0 – 25 s)

30

25

1,2

Vận tốc trung bình