Hoàng Kim Ngân
Giới thiệu về bản thân
- Chế tạo: Cung cấp mọi thông số cần thiết để người thợ vận hành máy móc tạo ra chi tiết đúng ý đồ thiết kế.
- Kiểm tra: Là tiêu chuẩn để đánh giá sản phẩm làm ra có đạt yêu cầu hay không.
- Lắp ráp và sửa chữa: Giúp nhận diện đặc điểm của linh kiện để lắp vào máy hoặc tìm linh kiện thay thế khi hư hỏng.
- Tính thống nhất: Bản vẽ được lập theo các quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế (như ISO) hoặc quốc gia (TCVN).
- Không rào cản ngôn ngữ: Dù kỹ sư thiết kế ở một nước và công nhân sản xuất ở một nước khác, họ vẫn hiểu nhau thông qua các ký hiệu, đường nét và con số mà không cần giải thích bằng lời văn phức tạp.
- Tính chính xác: Loại bỏ sự mơ hồ, giúp truyền tải ý tưởng sáng tạo từ bộ phận thiết kế đến bộ phận sản xuất một cách tuyệt đối chính xác.
a) + A(1; -4) ; vector n = (1; 2)
=> d1: x+2y+7=0
+ B(3; 2) ; vector u = (1; 2)
=> d2: x+2y-7=0
b) Gọi là hình chiếu vuông góc của trên .
- Viết phương trình đường thẳng đi qua A và vuông góc với (d):
- Vì nên có dạng: .
- đi qua .
- Vậy phương trình .
- Tìm tọa độ H là giao điểm của và (d):
Ta giải hệ phương trình:
Vậy tọa độ hình chiếu là .
a) (Bắt đầu)
____________|____________
| | |
Áo A1 Áo A2 Áo A3
___|___ ___|___ ___|___
| | | | | | | | |
Q1 Q2 Q3 Q1 Q2 Q3 Q1 Q2 Q3
b) Q1= 12; Q2= 5; Q3= 10
1️⃣ Tính thời gian \(t\)
Công thức chuyển động nhanh dần đều:
\(v = v_{0} + a t\)
Suy ra:
\(t = \frac{v - v_{0}}{a}\)
Thay số:
\(t = \frac{5,4 \times 10^{5} - 5 \times 10^{5}}{8 \times 10^{4}} = \frac{0,4 \times 10^{5}}{8 \times 10^{4}}\) \(t = \frac{4 \times 10^{4}}{8 \times 10^{4}} = 0,5 \textrm{ } \text{s}\)
✅ Thời gian gia tốc: \(t = 0,5 \textrm{ } \text{s}\)
2️⃣ Tính quãng đường \(s\)
Công thức:
\(s = v_{0} t + \frac{1}{2} a t^{2}\)
Thay số:
\(s = 5 \times 10^{5} \times 0,5 + \frac{1}{2} \times 8 \times 10^{4} \times \left(\right. 0,5 \left.\right)^{2}\)
Tính từng phần:
- \(5 \times 10^{5} \times 0,5 = 2,5 \times 10^{5}\)
- \(\left(\right. 0,5 \left.\right)^{2} = 0,25\)
- \(\frac{1}{2} \times 8 \times 10^{4} \times 0,25 = 4 \times 10^{4} \times 0,25 = 1 \times 10^{4}\)
Cộng lại:
\(s = 2,5 \times 10^{5} + 1 \times 10^{4} = 2,6 \times 10^{5} \textrm{ } \text{m}\)
✅ Kết quả cuối cùng:
Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị |
|---|---|---|
Thời gian gia tốc | ( t ) | ( 0{,}5,\text{s} ) |
Quãng đường đi được | ( s ) | ( 2{,}6\times10^5,\text{m} ) |
💡 Tóm tắt:
Electron được gia tốc trong 0,5 s, bay được 260 000 m (≈ 260 km).
a) Độ cao nơi thả (quãng đường rơi trong \(3\) s)
Công thức: \(s = \frac{1}{2} g t^{2}\).
Tính toán từng bước:
\(s = \frac{1}{2} \times 9,8 \times 3^{2} = 4,9 \times 9 = 44,1 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
Kết quả a: \(\boxed{44,1 \&\text{nbsp};\text{m}}\).
b) Vận tốc lúc chạm đất
Công thức: \(v = g t\).
\(v = 9,8 \times 3 = 29,4 \&\text{nbsp};\text{m}/\text{s} .\)
Kết quả b: \(\boxed{29,4 \&\text{nbsp};\text{m}/\text{s}}\).
(Thay thế: từ \(v^{2} = 2 g s\) cũng cho \(v = \sqrt{2 \cdot 9,8 \cdot 44,1} = 29,4 \&\text{nbsp};\text{m}/\text{s}\).)
c) Quãng đường rơi trong \(0,5\) s cuối trước khi chạm đất
Quãng đường cả quá trình: \(s \left(\right. 3 \left.\right) = 44,1 \&\text{nbsp};\text{m}\).
Quãng đường đến \(t = 2,5\) s:
\(s \left(\right. 2,5 \left.\right) = \frac{1}{2} \times 9,8 \times \left(\right. 2,5 \left.\right)^{2} = 4,9 \times 6,25.\)
Tính: \(4,9 \times 6 = 29,4 ; 4,9 \times 0,25 = 1,225 ;\) tổng \(= 30,625 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
Quãng đường trong 0,5 s cuối:
\(s_{\text{cu} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}} = s \left(\right. 3 \left.\right) - s \left(\right. 2,5 \left.\right) = 44,1 - 30,625 = 13,475 \&\text{nbsp};\text{m} .\)
Kết quả c: \(\boxed{13,475 \&\text{nbsp};\text{m}}\) (khoảng \(13,48 \&\text{nbsp};\text{m}\) nếu làm tròn đến 2 chữ số sau dấu thập).
1. Công thức rơi tự do
Quãng đường vật rơi được sau \(t\) giây:
\(s = \frac{1}{2} g t^{2}\)
2. Quãng đường rơi trong giây cuối cùng
Quãng đường rơi trong giây cuối cùng (từ \(t - 1\) đến \(t\)) là:
\(s_{c u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = s_{t} - s_{t - 1}\)
Thay công thức \(s = \frac{1}{2} g t^{2}\):
\(s_{c u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = \frac{1}{2} g t^{2} - \frac{1}{2} g \left(\right. t - 1 \left.\right)^{2}\)
Rút gọn:
\(s_{c u \overset{ˊ}{\hat{o}} i} = \frac{1}{2} g \left[\right. t^{2} - \left(\right. t^{2} - 2 t + 1 \left.\right) \left]\right. = \frac{1}{2} g \left(\right. 2 t - 1 \left.\right)\)
3. Thay số
\(14 , 7 = \frac{1}{2} \times 9 , 8 \times \left(\right. 2 t - 1 \left.\right)\)
Tính từng bước:
\(14 , 7 = 4 , 9 \times \left(\right. 2 t - 1 \left.\right)\) \(\frac{14 , 7}{4 , 9} = 2 t - 1\) \(3 = 2 t - 1\) \(2 t = 4\) \(t = 2\)
a. Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
Ta có trục:
- Trục hoành (Ox): thời gian \(t\) (s)
- Trục tung (Oy): độ dịch chuyển \(s\) (m)
Các điểm:
(0;0), (5;10), (10;20), (15;30), (20;30), (25;30)
👉 Đồ thị dạng đoạn gấp khúc:
- Từ 0 → 15 s: đường thẳng tăng đều (s tăng tuyến tính theo t)
- Từ 15 → 25 s: đường nằm ngang (s không đổi)
b. Mô tả chuyển động của Nam
- Từ 0 s đến 15 s: Nam chuyển động thẳng đều (vì độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian).
- Từ 15 s đến 25 s: Nam dừng lại, vì độ dịch chuyển không đổi (30 m không thay đổi nữa).
c. Tính vận tốc
1️⃣ Trong 15 s đầu:
\(v = \frac{\Delta s}{\Delta t} = \frac{30 - 0}{15 - 0} = 2 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)
👉 Vận tốc của Nam trong 15 s đầu là 2 m/s
2️⃣ Trong suốt quá trình chuyển động (25 s):
\(v_{t b} = \frac{\text{T}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};độ\&\text{nbsp};\text{d}ị\text{ch}\&\text{nbsp};\text{chuy}ể\text{n}}{\text{T}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{th}ờ\text{i}\&\text{nbsp};\text{gian}} = \frac{30 - 0}{25 - 0} = 1,2 \textrm{ } \text{m}/\text{s}\)
👉 Vận tốc trung bình trong toàn bộ quá trình là 1,2 m/s
✅ Tóm tắt kết quả:
Giai đoạn | Độ dịch chuyển (m) | Thời gian (s) | Vận tốc (m/s) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
0 – 15 s | 30 | 15 | 2 | Chuyển động thẳng đều |
15 – 25 s | 0 | 10 | 0 | Đứng yên |
Toàn bộ (0 – 25 s) | 30 | 25 | 1,2 | Vận tốc trung bình |
- a. Thời gian để ô tô đạt vận tốc 36km/h36 km/h36km/hlà 803s80 over 3 end-fraction s803s.
- b. Thời gian để ô tô dừng hẳn là 60s60 s60s.
- c. Quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại là 540m540 m540m.
a