Nguyễn Phúc Lâm
Giới thiệu về bản thân
a) \(\left(\right. x + y \left.\right)^{2} = x^{2} + 2 x y + y^{2}\);
b) \(x^{2} - 25 = \left(\right. x - 5 \left.\right) \left(\right. x + 5 \left.\right)\).
a) Đơn thức \(A = - 13 , 5 x y z\) có hệ số là \(- 13 , 5\); phần biến là \(x y z\) và bậc bằng \(3\).
b) Nhóm các đơn thức đồng dạng:
+) \(4 x^{3} y^{2}\); \(9 x^{3} y^{2}\)
+) \(- 0 , 5 x^{2} y^{3}\); \(\frac{3}{4} x^{2} y^{3}\)
a) Đơn thức \(A = - 13 , 5 x y z\) có hệ số là \(- 13 , 5\); phần biến là \(x y z\) và bậc bằng \(3\).
b) Nhóm các đơn thức đồng dạng:
+) \(4 x^{3} y^{2}\); \(9 x^{3} y^{2}\)
+) \(- 0 , 5 x^{2} y^{3}\); \(\frac{3}{4} x^{2} y^{3}\)
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật đã cho là:
\(� = � \left(\right. � - 1 \left.\right) \left(\right. � + 1 \left.\right) = �^{3} - �\)
b) Tại \(� = 4\), thể tích của hình hộp chữ nhật là:
\(� = 4^{3} - 4 = 60\) (đơn vị thể tích)
− | \(2 �^{4}\) | \(- 3 �^{3}\) | \(- 3 �^{2}\) | \(+ 6 �\) | \(- 2\)
|
\(�^{2} - 2\) |
\(2 �^{4}\) |
| \(- 4 �^{2}\) |
|
|
\(2 �^{2} - 3 � + 1\) | |
| \(-\) | \(- 3 �^{3}\) | \(+ �^{2}\) | \(+ 6 �\) | \(- 2\) |
|
| \(- 3 �^{3}\) |
| \(+ 6 �\) |
|
| |
|
| \(-\) | \(�^{2}\) |
| \(- 2\) |
|
|
| \(�^{2}\) |
| \(- 2\) |
| |
|
|
|
|
| \(0\) |
|
Vậy ta có phép chia hết và thương là \(� = 2 �^{2} - 3 � + 1\).
5x(4x2−2x+1)−2x(10x2−5x+2)=−36
\(5 � . 4 �^{2} + 5 � . \left(\right. - 2 � \left.\right) + 5 � . 1 + \left(\right. - 2 � \left.\right) . 10 �^{2} + \left(\right. - 2 � \left.\right) . \left(\right. - 5 � \left.\right) + \left(\right. - 2 � \left.\right) . 2 = - 36\)
\(20 �^{3} + \left(\right. - 10 �^{2} \left.\right) + 5 � + \left(\right. - 20 �^{3} \left.\right) + 10 �^{2} + \left(\right. - 4 � \left.\right) = - 36\)
\(\left(\right. 20 �^{3} - 20 �^{3} \left.\right) + \left(\right. - 10 �^{2} + 10 �^{2} \left.\right) + \left(\right. 5 � - 4 � \left.\right) = - 36\)
\(� = - 36\)
Vậy \(� = - 36\).
a) \(� \left(\right. � \left.\right) + � \left(\right. � \left.\right)\)
\(= \left(\right. �^{4} - 5 �^{3} + 4 � - 5 \left.\right) + \left(\right. - �^{4} + 3 �^{2} + 2 � + 1 \left.\right)\)
\(= �^{4} - 5 �^{3} + 4 � - 5 - �^{4} + 3 �^{2} + 2 � + 1\)
\(= \left(\right. �^{4} - �^{4} \left.\right) - 5 �^{3} + 3 �^{2} + \left(\right. 4 � + 2 � \left.\right) + \left(\right. 1 - 5 \left.\right)\)
\(= - 5 �^{3} + 3 �^{2} + 6 � - 4\)
b) \(� \left(\right. � \left.\right) = � \left(\right. � \left.\right) - � \left(\right. � \left.\right)\)
\(= \left(\right. �^{4} - 5 �^{3} + 4 � - 5 \left.\right) - \left(\right. - �^{4} + 3 �^{2} + 2 � + 1 \left.\right)\)
\(= �^{4} - 5 �^{3} + 4 � - 5 + �^{4} - 3 �^{2} - 2 � - 1\)
\(= \left(\right. �^{4} + �^{4} \left.\right) - 5 �^{3} - 3 �^{2} + \left(\right. 4 � - 2 � \left.\right) + \left(\right. - 1 - 5 \left.\right)\)
\(= 2 �^{4} - 5 �^{3} - 3 �^{2} + 2 � - 6\)

Kí hiệu \(� , �\) là vị trí ông \(�\) và ông \(�\) đang đứng. \(�\) là vị trí bộ phát wifi.
Trong \(\triangle � � �\) có \(� � > � � - � � = 55 - 20 = 35\).
Suy ra khoảng cách từ ông \(�\) đến vị trí bộ phát wifi lớn hơn bán kính hoạt động của bộ phát.
Do đó ông \(�\) không nhận được sóng wifi.
Khoảng cách từ ông \(�\) đến bộ phát wifi là \(20\) m (nhỏ hơn bán kính hoạt động của bộ phát) nên ông \(�\) nhận được sóng wifi.
Xét \(6\) biến cố sau:
A: "Hải chọn suất ăn gồm đùi gà rán và phô mai que".
B: "Hải chọn suất ăn gồm đùi gà rán và khoai tây chiên".
C: "Hải chọn suất ăn gồm cánh gà rán và phô mai que".
D: "Hải chọn suất ăn gồm cánh gà rán và khoai tây chiên".
E: "Hải chọn suất ăn gồm phở và phô mai que".
F: "Hải chọn suất ăn gồm phở và khoai tây chiên".
Ta thấy \(6\) biến cố trên đồng khả năng và luôn xảy ra đúng một trong sáu biến cố này.
Vì vậy, mỗi biến cố trên đều có xác suất bằng \(\frac{1}{6}\). Nói riêng, biến cố \(�\) có xác suất bằng \(\frac{1}{6}\)
) Chiều rộng, chiều dài, chiều cao của bể lần lượt là \(3 � ; 2 � ; �\).
Bể có thể tích \(3 � . 2 � . � = 6 �^{3}\) (dm\(^{3}\)).
Bể chứa được \(6 �^{3}\) lít nước. Do bể đang có \(100\) lít nước nên để bể đầy nước cần thêm vào bể \(� = 6 �^{3} - 100\) (lít) nước.
b) Trường hợp bể có chiều cao \(5\) dm thì \(� = 5\), lượng nước cần thêm vào bể là giá trị của đa thức \(�\) tại \(� = 5\), tức là bằng \(6. 5^{3} - 100 = 650\) (lít).
Để đầy bể nước, cần mở vòi trong \(650 : 25 = 26\) phút.