Vương Nguyễn Trần Nguyên

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vương Nguyễn Trần Nguyên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Đổi \(25 \%\) = \(\frac{1}{4}\).

Ta có \(28\)m vải còn lại ứng với:

     \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\) (số mét vải còn lại sau ngày thứ nhất).

Sau ngày thứ nhất người đó bán còn lại số mét vải là:

     \(28 : \frac{2}{3} = 42\) (m)

Số mét vải ban đầu là:

     \(\left(\right. 42 + 15 \left.\right) : \left(\right. 1 - \frac{1}{4} \left.\right) = 57 : \frac{3}{4} = 76\) (m).

Đổi \(25 \%\) = \(\frac{1}{4}\).

Ta có \(28\)m vải còn lại ứng với:

     \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\) (số mét vải còn lại sau ngày thứ nhất).

Sau ngày thứ nhất người đó bán còn lại số mét vải là:

     \(28 : \frac{2}{3} = 42\) (m)

Số mét vải ban đầu là:

     \(\left(\right. 42 + 15 \left.\right) : \left(\right. 1 - \frac{1}{4} \left.\right) = 57 : \frac{3}{4} = 76\) (m).

a) \(\frac{3}{8} - \frac{1}{6} x\) \(= \frac{1}{4}\)          

\(\frac{3}{8} - \frac{1}{6} x\)

\(= \frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{6} x\)

\(= \frac{3}{8} - \frac{2}{8}\)

\(\frac{1}{6} x\)

\(= \frac{1}{8}\)

\(x\)

\(= \frac{1}{8} : \frac{1}{6}\)

\(x\)

\(= \frac{3}{4}\)

  

Vậy \(x = \frac{3}{4}\).

b) \(\left(\left(\right. x - 1 \left.\right)\right)^{2} = \frac{1}{4}\)                               

Suy ra \(\left[\right. & \left(\left(\right. x - 1 \left.\right)\right)^{2} = \left(\left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)\right)^{2} \\ & \left(\left(\right. x - 1 \left.\right)\right)^{2} = \left(\left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)\right)^{2}\) hay \(\left[\right. & x - 1 = \frac{1}{2} \&\text{nbsp}; \\ & x - 1 = \frac{- 1}{2} \&\text{nbsp};\) 

\(\left[\right. & x = \frac{1}{2} + 1 \&\text{nbsp}; \\ & x = \frac{- 1}{2} + 1 \&\text{nbsp};\) suy ra \(\left[\right. & x = \frac{3}{2} \&\text{nbsp}; \\ & x = \frac{1}{2} \&\text{nbsp};\)

Vậy \(x \in \left{\right. \frac{3}{2} ; \frac{1}{2} \left.\right}\).

c) \(\left(\right. x - \frac{- 1}{2} \left.\right) . \left(\right. x + \frac{1}{3} \left.\right) = 0\).

Suy ra \(\left[\right. & x - \frac{- 1}{2} = 0 \\ & x + \frac{1}{3} = 0\)  hay \(\left[\right. & x = \frac{- 1}{2} \&\text{nbsp}; \\ & x = \frac{- 1}{3} \&\text{nbsp};\)       

Vậy \(x \in \left{\right. \frac{- 1}{2} ; \frac{- 1}{3} \left.\right}\).

a) \(\frac{1}{3} + \frac{3}{4} - \frac{5}{6}\)

\(= \frac{4}{12} + \frac{9}{12} - \frac{10}{12}\)

\(= \frac{4 + 9 - 10}{12}\)

\(= \frac{3}{12}\)

\(= \frac{1}{4}\).

b) \(\frac{- 2}{3} + \frac{6}{5} : \frac{2}{3} - \frac{2}{15}\)

\(= \frac{- 2}{3} + \frac{6}{5} . \frac{3}{2} - \frac{2}{15}\)

\(= \frac{- 2}{3} + \frac{18}{10} - \frac{2}{15}\)

\(= \frac{- 2}{3} + \frac{9}{5} - \frac{2}{15}\)

\(= \frac{- 10}{15} + \frac{27}{15} - \frac{2}{15}\)

\(= \frac{1}{3}\).

c) \(\frac{- 3}{7} + \frac{5}{13} + \frac{- 4}{7}\)

\(= \left(\right. \frac{- 3}{7} + \frac{- 4}{7} \left.\right) + \frac{5}{13}\)

\(= \frac{- 7}{7} + \frac{5}{13}\)

\(= - 1 + \frac{5}{13}\)

\(= \frac{- 8}{13}\).

d) \(\frac{12}{19} + \frac{- 8}{13} - \frac{12}{19} + \frac{5}{- 13} + 2\)

\(= \frac{12}{19} + \frac{- 8}{13} - \frac{12}{19} + \frac{- 5}{13} + 2\)

\(= \left(\right. \frac{12}{19} - \frac{12}{19} \left.\right) + \left(\right. \frac{- 8}{13} + \frac{- 5}{13} \left.\right) + 2\)

\(= 0 + \frac{- 13}{13} + 2\)

\(= 1\).

a) Các tia chung gốc \(A\) là:

   \(A B\) (hay \(A y\)); \(A M\) (hay \(A C\), \(A z\)); \(A x\).

b) Các điểm thuộc tia \(A z\) mà không thuộc tia \(A y\) là:

   \(M\) và \(C\).

c) Tia \(A M\) và tia \(M A\) không chung gốc nên không phải hai tia đối nhau.

Số tiền \(15\) quyển vở trước khi giảm giá là:

\(15.7\) \(000 = 105\) \(000\) (đồng)

Số tiền \(15\) quyển vở sau khi giàm giá \(10 \%\) là:

\(105\) \(000.90 \% = 94\) \(500\) (đồng)

Vậy bạn An đem theo \(100\) \(000\) đồng nên đủ tiền mua \(15\) quyển vở.

a) \(1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} = \frac{6 - 3 + 2}{6} = \frac{5}{6}\).

b) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5} : \frac{9}{10} = \frac{2}{5} + \frac{3}{5} \cdot \frac{10}{9} = \frac{2}{5} + \frac{2}{3} = \frac{16}{15}\).

c) \(\frac{7}{11} \cdot \frac{3}{4} + \frac{7}{11} \cdot \frac{1}{4} + \frac{4}{11} = \frac{7}{11} \left(\right. \frac{3}{4} + \frac{1}{4} \left.\right) + \frac{4}{11} = \frac{7}{11} + \frac{4}{11} = 1\).

d) \(\left(\right. \frac{3}{4} + 0 , 5 + 25 \% \left.\right) \cdot 2 \frac{2}{3} = \left(\right. \frac{3}{4} + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} \left.\right) \cdot \frac{8}{3} = \frac{3}{2} \cdot \frac{8}{3} = 4\)