Nguyễn Hoàng Dương
Giới thiệu về bản thân
Hình tượng li khách trong Tống biệt hành của Thâm Tâm là một biểu tượng nghệ thuật độc đáo, khắc họa người ra đi với vẻ ngoài dứt khoát, lạnh lùng nhưng nội tâm lại trĩu nặng tâm tư, tình cảm vì nghĩa lớn, vì lí tưởng, thể hiện sự hy sinh cao đẹp giữa cái tôi cá nhân và trách nhiệm lớn lao. Đó là hình ảnh người thanh niên lãng mạn thời tiền khởi nghĩa, mang tinh thần hiệp sĩ, sẵn sàng gạt bỏ tình riêng, từ giã gia đình để dấn thân vào con đường cách mạng mờ mịt, đầy gian nan, mang vẻ đẹp của sự cao cả, bi tráng.
Để đi đến thành công chúng ta cần rèn luyện cho mình rất nhiều phẩm chất. Một trong số đó phải kể đến tính tự lập. Đó là một đức tính quan trọng để khẳng định nhân cách, bản lĩnh sống của mỗi người.
Ở độ tuổi trưởng thành - thời điểm mà mỗi người phải đối diện với nhiều lựa chọn, thì tự lập là yếu tố cần thiết. Người có tính tự lập luôn biết sắp xếp thời gian biểu hợp lý và thực hiện một khoa học. Hơn nữa, họ còn tự làm chủ công việc của mình, sẵn sàng đương đầu với khó khăn, thử thách. Có bao giờ bạn tự hỏi bản thân tại sao Bill Gates, Jack Ma,... lại thành công như vậy? Vì họ sinh ra gặp thời hay vì họ tài năng? Có rất nhiều lý do nhưng quan trọng hơn cả đó là họ biết mình nên làm gì. Ngay từ trong suy nghĩ đến hành động họ luôn tự chủ, không phụ thuộc vào người khác.
Tính tự lập sẽ giúp con người tự chủ về suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm với cuộc sống của bản thân. Nhờ có đức tính đó, chúng ta sẽ chủ động hơn, tự viết ra được những kế hoạch, mục tiêu và từng bước chinh phục chúng. Khi tự lập, con người sẽ không cần đến sự trợ giúp của bất kỳ ai. Họ tự giải quyết mọi khó khăn và hiện thực hóa mọi mong muốn, dự định của mình. Không chỉ vậy, họ còn tự tìm tòi, nỗ lực để nghĩ ra hướng giải quyết mọi khó khăn trong cuộc sống.
Tự lập là điều cần thiết đối với hành trình của chúng ta. Muốn thực hiện lối sống đó, chúng ta cần phải có mục đích rõ ràng. Khi xác định được điều mình muốn thì ta sẽ không bị mơ hồ và biết mình phải làm gì cho kế hoạch đã đề ra. Đức tính này không phải sinh ra đã có mà cần phải trải qua một quá trình rèn luyện thì mới hình thành được. Vậy nên, mỗi người hãy tự giác học tập và làm việc để vượt qua được những khó khăn, thử thách của cuộc sống.
Tự lập chính là chiếc chìa khóa quan trọng để mở cánh cửa của tương lai, của hạnh phúc. Mỗi chúng ta hãy rèn cho mình đức tính đó để đạt được những thành công trong cuộc sống.
Con người và nhất là người trẻ cần phải tự lập và có trách nhiệm với cuộc đời của mình.
- “Tiếng sóng” trong lòng tượng trưng cho tâm trạng xáo động, bâng khuâng, lưu luyến và vấn vương cùng nỗi buồn man mác khó tả tựa như những lớp sóng đang trào dâng vô hồi vô hạn trong lòng người tiễn đưa.
- Gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ. Góp phần thổi vào câu thơ hơi thở Đường thi.
đầy hoàng hôn trong mắt”; “đầy” (tính từ): ở trạng thái không còn chứa thêm được nữa, có nhiều và khắp cả; “hoàng hôn” chỉ thời điểm mặt trời lặn, ánh sáng yếu ớt và mở dần. Tác giả đã để cho hoàng hôn rộng lớn, man mác buồn đong đầy đôi mắt của người ra đi.
- Tác dụng: góp phần thể hiện một cách kín đáo tâm trạng của người li khách; thể hiện nỗi buồn man mác vấn vương của li khách một cách đầy lãng mạn; cho ta thấy dường như con người đang cố gắng dùng lí trí kìm nén những xúc cảm trong lòng mình; gợi ra khung cảnh những cuộc chia li thời cổ, góp phần thổi vào câu thơ hơi thở Đường thi.
Cuộc chia tay không xác định không gian. Thời gian là trong chiều hôm nay.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ là “ta” – người đưa tiễn.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích, đánh giá nhân vật Thứ trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Thứ là một người có ước mơ, khát vọng lớn lao: Y sẽ đỗ thành chung, y sẽ đỗ tú tài, y sẽ vào đại học đường, y sang Tây,... Y sẽ thành một vĩ nhân đem những sự thay đổi lớn lao đến cho xứ sở mình. Có thể thấy, Thứ có một lí tưởng rất đẹp đẽ, một khát vọng phụng sự cho xã hội rất rõ ràng, đáng quý.
+ Cuộc đời của Thứ lại nhiều bi kịch: Trái ngược với lí tưởng đẹp đẽ đó lại là một cuộc sống nhiều thử thách, khó khăn. Con đường sự nghiệp của Thứ không thuận lợi khiến anh phải ngày càng chật vật trong việc kiếm kế sinh nhai. Trong hoàn cảnh túng thiếu, lại thêm sự dằn vặt về trách nhiệm đối với gia đình, Thứ đau khổ tưởng tượng ra những viễn cảnh tương lai bị khinh rẻ, coi thường.
=> Nhận xét: Thứ là nhân vật đại diện cho tầng lớp trí thức tiểu tư sản trong xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. Qua nhân vật Thứ, Nam Cao muốn gửi tới bạn đọc những thông điệp giàu ý nghĩa: Hãy sống đúng nghĩa và hãy mạnh mẽ, quyết tâm theo đuổi ước mơ vì mỗi chúng ta chỉ có một lần được sống trong đời.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bàn về vấn đề “tuổi trẻ và ước mơ”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích từ khóa:
++ Ước mơ: Những mong muốn, khát khao mà con người hi vọng sẽ đạt được.
++ Già đi: Có hai nghĩa: Nghĩa thứ nhất là chỉ sự già đi theo quy luật của tạo hóa; nghĩa thứ hai là chỉ sự ngừng lại, chậm lại, không còn muốn phấn đấu, nỗ lực.
+ Ý nghĩa:
++ Ước mơ tạo ra động lực để chúng ta nỗ lực, phấn đấu vươn lên, vượt qua mọi gian nan, thử thách.
++ Tuổi trẻ là giai đoạn nhiệt huyết nhất nên chúng ta cần tận dụng khoảng thời gian này để phát triển bản thân, khai phóng mọi tiềm năng nhằm đem lại cho xã hội những giá trị tốt đẹp.
++ Tuổi trẻ cũng là giai đoạn chúng ta cần rèn luyện, trau dồi bản thân. Vì thế, ước mơ cũng chính là một cơ hội để chúng ta thử thách chính mình, đúc rút kinh nghiệm để hoàn thiện mình hơn.
+ Bàn luận:
++ Nhiều bạn trẻ vì thiếu đi sự dẫn dắt, định hướng mà nuôi những giấc mộng viển vông, xa vời.
++ Nhiều bạn trẻ cảm thấy cuộc sống tẻ nhạt, không có ước mơ, hoài bão nên mất đi động lực sống.
+ Giải pháp:
++ Cần có kế hoạch chinh phục ước mơ cụ thể, rõ ràng và thực tế.
++ Cần nuôi dưỡng sự can đảm, lòng quyết tâm và sự tự tin để có thể theo đuổi ước mơ đến cùng.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích, đánh giá nhân vật Thứ trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Thứ là một người có ước mơ, khát vọng lớn lao: Y sẽ đỗ thành chung, y sẽ đỗ tú tài, y sẽ vào đại học đường, y sang Tây,... Y sẽ thành một vĩ nhân đem những sự thay đổi lớn lao đến cho xứ sở mình. Có thể thấy, Thứ có một lí tưởng rất đẹp đẽ, một khát vọng phụng sự cho xã hội rất rõ ràng, đáng quý.
+ Cuộc đời của Thứ lại nhiều bi kịch: Trái ngược với lí tưởng đẹp đẽ đó lại là một cuộc sống nhiều thử thách, khó khăn. Con đường sự nghiệp của Thứ không thuận lợi khiến anh phải ngày càng chật vật trong việc kiếm kế sinh nhai. Trong hoàn cảnh túng thiếu, lại thêm sự dằn vặt về trách nhiệm đối với gia đình, Thứ đau khổ tưởng tượng ra những viễn cảnh tương lai bị khinh rẻ, coi thường.
=> Nhận xét: Thứ là nhân vật đại diện cho tầng lớp trí thức tiểu tư sản trong xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám. Qua nhân vật Thứ, Nam Cao muốn gửi tới bạn đọc những thông điệp giàu ý nghĩa: Hãy sống đúng nghĩa và hãy mạnh mẽ, quyết tâm theo đuổi ước mơ vì mỗi chúng ta chỉ có một lần được sống trong đời.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bàn về vấn đề “tuổi trẻ và ước mơ”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
+ Giải thích từ khóa:
++ Ước mơ: Những mong muốn, khát khao mà con người hi vọng sẽ đạt được.
++ Già đi: Có hai nghĩa: Nghĩa thứ nhất là chỉ sự già đi theo quy luật của tạo hóa; nghĩa thứ hai là chỉ sự ngừng lại, chậm lại, không còn muốn phấn đấu, nỗ lực.
+ Ý nghĩa:
++ Ước mơ tạo ra động lực để chúng ta nỗ lực, phấn đấu vươn lên, vượt qua mọi gian nan, thử thách.
++ Tuổi trẻ là giai đoạn nhiệt huyết nhất nên chúng ta cần tận dụng khoảng thời gian này để phát triển bản thân, khai phóng mọi tiềm năng nhằm đem lại cho xã hội những giá trị tốt đẹp.
++ Tuổi trẻ cũng là giai đoạn chúng ta cần rèn luyện, trau dồi bản thân. Vì thế, ước mơ cũng chính là một cơ hội để chúng ta thử thách chính mình, đúc rút kinh nghiệm để hoàn thiện mình hơn.
+ Bàn luận:
++ Nhiều bạn trẻ vì thiếu đi sự dẫn dắt, định hướng mà nuôi những giấc mộng viển vông, xa vời.
++ Nhiều bạn trẻ cảm thấy cuộc sống tẻ nhạt, không có ước mơ, hoài bão nên mất đi động lực sống.
+ Giải pháp:
++ Cần có kế hoạch chinh phục ước mơ cụ thể, rõ ràng và thực tế.
++ Cần nuôi dưỡng sự can đảm, lòng quyết tâm và sự tự tin để có thể theo đuổi ước mơ đến cùng.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ