cao đặng hoàng linh
Giới thiệu về bản thân
- B', C' lần lượt là chân đường cao nên:
- B' ∈ AC, C' ∈ AB
- BB' ⟂ AC, CC' ⟂ AB
- Suy ra: ∠BB'C = ∠BC'C = 90° ⇒ tứ giác B, C, B', C' nội tiếp.
Xét hai tam giác BPC' và CPB':
- ∠PBC' = ∠PBA (vì C' ∈ AB)
= ∠PCA (cùng chắn cung PA)
= ∠PCB' (vì B' ∈ AC)
⇒ ∠PBC' = ∠PCB'
- ∠PC'B = ∠PAB (vì C' ∈ AB)
= ∠PBA (cùng chắn cung PA)
= ∠PB'C (vì B' ∈ AC)
⇒ ∠PC'B = ∠PB'C
Suy ra: △BPC' ∼ △CPB' (g.g)
- Do △BPC' ∼ △CPB' ⇒ ∠BPC' = ∠CPB'
- PE, PF là các tia phân giác nên:
∠BPE = ∠CPF
Xét hai góc:
- ∠KEP = ∠AEP − ∠AEK
- ∠KFP = ∠AFP − ∠AFK
Mà:
- ∠AEP = ∠AFP (do tính chất phân giác và cung chắn bằng nhau)
- ∠AEK = ∠AFK (vì K nằm trên AO', O' là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF)
⇒ ∠KEP = ∠KFP
Suy ra bốn điểm P, E, K, F cùng nằm trên một đường tròn.
⇒ Tứ giác PEKF nội tiếp.
Gọi T là giao điểm hai tiếp tuyến tại E và F của đường tròn (O').
- Ta có: TE = TF (hai tiếp tuyến xuất phát từ một điểm)
- Do PEKF nội tiếp:
- ∠TEP = ∠TFP
⇒ TE, TF cũng là tiếp tuyến của đường tròn (PEKF)
- ∠TEP = ∠TFP
Suy ra:
- ∠TPA = ∠TBA
- ∠TPA = ∠TCA
⇒ ∠TBA = ∠TCA
Vậy T nhìn BC dưới hai góc bằng nhau ⇒ T nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, tức là nằm trên (O).
Ta có:
Vì KM là đường kính nên:
∠KBM = 90°
⇒ BM ⟂ BC
Vì KN là đường kính nên:
∠KCN = 90°
⇒ CN ⟂ BC
Mà AD ⟂ BC nên:
BM ∥ AD ∥ CN (1)
Xét ΔMBF và ΔKCF:
∠MBF = 90° − ∠ABC
Trong ΔBCF vuông tại F:
∠KCF = ∠BCF = 90° − ∠ABC
⇒ ∠MBF = ∠KCF
Lại có:
∠MFB = ∠KFC
⇒ ΔMBF ∼ ΔKCF
Suy ra:
MB / KC = BF / CF
⇒ MB·CF = KC·BF (2)
Xét ΔBFC và ΔBDA:
∠BFC = ∠BDA = 90°
∠CBF = ∠ABD
⇒ ΔBFC ∼ ΔBDA
Suy ra:
BF / CF = BD / AD
⇒ BF·AD = CF·BD (3)
Từ (2) và (3):
MB·AD = KC·BD
⇒ MB = KC·BD / AD (4)
Tương tự:
ΔNCE ∼ ΔKBE
⇒ NC·BE = BK·CE (5)
Lại có:
ΔCEB ∼ ΔCDA
⇒ CE·AD = BE·CD (6)
Từ (5), (6):
NC·AD = BK·CD
⇒ NC = BK·CD / AD (7)
Xét ΔBDH và ΔADC:
∠BDH = ∠ADC = 90°
∠BHD = ∠ACD
⇒ ΔBDH ∼ ΔADC
Suy ra:
BD / AD = HD / CD
⇒ HD = BD·CD / AD (8)
Từ (4), (7), (8):
MB·CD + NC·BD
= KC·BD·CD/AD + BK·CD·BD/AD
= BD·CD(KC + BK)/AD
Mà:
KC + BK = BC
nên:
MB·CD + NC·BD = BC·HD
Do BM ∥ HD ∥ CN nên theo định lí Thales đảo:
M, H, N thẳng hàng.
- Rút gọn biểu thức
Thay a² + b² + c² = 9 - 2(ab + bc + ca) vào vế trái:
2(a²b + b²c + c²a) - 6(ab + bc + ca) + 4abc + 8 >= 0
<=> a²b + b²c + c²a - 3(ab + bc + ca) + 2abc + 4 >= 0 (*) - Thuần nhất hóa
Do a + b + c = 3 nên: 3(ab + bc + ca) = (a + b + c)(ab + bc + ca) = a²b + ab² + b²c + bc² + c²a + ca² + 3abc
Thay vào (*), triệt tiêu các hạng tử giống nhau, ta được:
4 - (ab² + bc² + ca² + abc) >= 0
<=> ab² + bc² + ca² + abc <= 4 (**) - Đánh giá số trung vị
Không mất tính tổng quát, giả sử b nằm giữa a và c => (b - a)(b - c) <= 0.
Do a >= 0 nên: a(b - a)(b - c) <= 0
<=> ab² + ca² <= a²b + abc
Cộng (bc² + abc) vào 2 vế:
ab² + bc² + ca² + abc <= a²b + bc² + 2abc
<=> ab² + bc² + ca² + abc <= b(a + c)² - Áp dụng AM-GM (Cauchy)
Ta cần chứng minh b(a + c)² <= 4.
Nhân 2 vào 2 vế và áp dụng AM-GM cho 3 số (2b), (a+c), (a+c):
2b(a + c)² = 2b * (a + c) * (a + c) <= [ (2b + a + c + a + c) / 3 ]³ = [ 2(a + b + c) / 3 ]³
Thay a + b + c = 3 vào ta được:
2b(a + c)² <= 8
<=> b(a + c)² <= 4
=> (**) luôn đúng. (ĐPCM) - Dấu "=" xảy ra khi:
a = b = c = 1 hoặc (a, b, c) là các hoán vị của (0, 1, 2).