Minh Quân_ Ngọc Quyên
Giới thiệu về bản thân
Thể thức của văn bản tường trình:
- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).
- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).
- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…
- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.
- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…
- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.
- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.
- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.
Lưu ý:
- Nếu bản tường trình được viết tay:
+ Chừa lề hợp lí.
+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.
+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.
- Nếu bản tường trình được đánh máy:
+ Dùng khổ giấy A4.
+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.
+ Cỡ chữ 13 - 14.
+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…
Thể thức của văn bản tường trình:
- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).
- Ghi địa điểm và thời gian tường trình (góc bên phải).
- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH, dòng dưới ghi: Về việc…
- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.
- Nêu thông tin về người viết tường trình (họ và tên; chức danh; chức vụ; đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là…
- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm.
- Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị với người (cơ quan) xử lí vụ việc.
- Người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.
Lưu ý:
- Nếu bản tường trình được viết tay:
+ Chừa lề hợp lí.
+ Không viết sát mép giấy bên trái, bên phải.
+ Không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng.
- Nếu bản tường trình được đánh máy:
+ Dùng khổ giấy A4.
+ Phông chữ tiếng Việt Times New Roman.
+ Cỡ chữ 13 - 14.
+ Lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, cách mép phải 15 – 20 mm,…
a) \(\hat{m O x} + \hat{x O n} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)
Vậy \(\hat{n O x} = 18 0^{\circ} - 3 0^{\circ} = 15 0^{\circ}\).
\(O t\) là tia phân giác của \(\hat{n O x}\), suy ra \(\hat{n O t} = \frac{1}{2} . \hat{n O x} = 7 5^{\circ}\).
b) a // b suy ra \(\hat{A_{4}} = \hat{B_{2}} = 6 5^{\circ}\) (hai góc so le trong).
Mặt khác, ta có \(\hat{B_{2}} + \hat{B_{3}} = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù)
Suy ra \(\hat{B_{3}} = 18 0^{\circ} - \hat{B_{2}} = 11 5^{\circ}\).
Ngày thứ nhất bán được số kg đường là:
\(120.25 \% = 30\) (kg đường)
Sau ngày thứ nhất, số đường còn lại là:
\(120 - 30 = 90\) (kg)
Ngày thứ hai bán được số kg đường là:
\(90. \frac{4}{9} = 40\) (kg)
Ngày thứ ba bán được số kg đường là:
\(120 - 30 - 40 = 50\) (kg)
Đáp số: \(50\) kg.
a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{- 4}{3}\);
\(x = \frac{- 4}{3} - \frac{2}{5}\)
\(x = \frac{- 26}{15}\).
b) \(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{2}\);
\(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{3} . x = \frac{1}{4} + \frac{5}{6}\)
\(\frac{1}{3} . x = \frac{13}{12}\)
\(x = \frac{13}{12} : \frac{1}{3}\)
\(x = \frac{13}{4}\).
c) \(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{3}\).
\(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{- 1}{8}\)
\(\left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{7}{12} - \left(\right. \frac{- 1}{8} \left.\right)\)
\(\left(\right.x+\frac{7}{6}\left.\right).\frac{6}{5}=\frac{17}{24}\)
\(x+\frac{7}{6}=\frac{85}{144}\)
\(x=\frac{85}{144}-\frac{7}{6}\)
\(x=\frac{- 83}{144}\).
a) \(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{16}{36} + \frac{9}{36} = \frac{25}{36}\).
\(b \left.\right)\) \(\frac{1}{3} . \left(\right. \frac{- 4}{5} \left.\right) + \frac{1}{3} . \frac{- 1}{5}\)
\(=\frac{1}{3}.\left(\right.\frac{- 4}{5}+\frac{- 1}{5}\left.\right)\)
\(=\frac{1}{3}.\left(\right.-1\left.\right)\)
\(= - \frac{1}{3}\).
\(c \left.\right)\) \(\frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. 1 - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\).
\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\)
\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \frac{1}{4} \left]\right.\)
\(= \frac{1}{5} - 0 = \frac{1}{5}\)
a/ Hành vi của các bạn đối với A gây hậu quả nặng nề về cả thể chất và tinh thần.
+ Khiến A lo sợ mỗi khi đến lớp.
+ Làm A mất tự tin, ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí và việc học tập,...
b/
- An ủi và khích lệ A.
- Khuyến khích A chia sẻ với người lớn: Giúp A kể lại toàn bộ sự việc cho giáo viên chủ nhiệm, thầy cô hoặc cha mẹ để nhận được sự bảo vệ.
- Thông báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm: Nếu A vẫn sợ và không dám kể, em có thể thay A nói với giáo viên chủ nhiệm hoặc thầy cô để can thiệp kịp thời.
Nếu là T, em sẽ:
- Khuyên bạn không nên tham gia vào đó.
- Không cho bạn mượn tiền.
- Rời khỏi nơi đó.
- Nói với người lớn nếu cần,...
a/ Nguyên nhân - Hậu quả:
- Nguyên nhân:
- Bị bạn bè rủ rê, lôi kéo.
- Thiếu hiểu biết về tác hại của chất gây nghiện.
- Tò mò, muốn thử cảm giác mới.
- Thiếu bản lĩnh, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường xấu.
- Không có sự quan tâm, giáo dục chặt chẽ từ gia đình và nhà trường.
- Hậu quả:
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
- Sa sút học tập do mất khả năng tập trung, lệ thuộc vào chất kích thích.
- Vi phạm pháp luật, bị công an phát hiện và xử lý.
- Gây ảnh hưởng xấu đến gia đình, nhà trường và xã hội.
- Nguy cơ phạm tội cao hơn, dễ bị cuốn vào các tệ nạn khác.
b/ Trách nhiệm của học sinh trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội:
- Nâng cao nhận thức: Hiểu rõ tác hại của ma túy, rượu bia, cờ bạc và các tệ nạn khác.
- Tự rèn luyện bản thân: Sống lành mạnh, có bản lĩnh vững vàng, tránh xa cám dỗ.
- Lựa chọn bạn bè tốt: Không giao du với những người có dấu hiệu sa vào tệ nạn xã hội.
- Tích cực tham gia các hoạt động: Thể thao, văn nghệ, câu lạc bộ để giải tỏa áp lực một cách lành mạnh.
- Thông báo với người có trách nhiệm: Khi phát hiện hành vi vi phạm, cần báo với gia đình, thầy cô, chính quyền địa phương.
- Góp phần tuyên truyền: Nhắc nhở bạn bè, người thân về nguy cơ và tác hại của tệ nạn xã hội.
Nếu là H, em cần giữ thái độ bình tĩnh để giải quyết, trực tiếp nói chuyện với T để giải quyết vấn đề, nhờ sự giúp đỡ từ giáo viên, ...