Đinh Văn Gia Bảo

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đinh Văn Gia Bảo
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) 3x-x=5+4

4x=9

x=9/4

b)3x-3-7=5x+10

3x-10=5x+10

3x-5x=10+10

-2x=20

x=-10

1. Tính phân tử khối của từng loại phân đạm:

  • Urea: CO(NH₂)₂
    \(12 + 16 + \left(\right. 14 \times 2 \left.\right) + \left(\right. 1 \times 4 \left.\right) = 60 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
    → Tổng khối lượng N = \(14 \times 2 = 28\) g
    → %N = (28/60) × 100 = 46.7%
  • Ammonium sulfate: (NH₄)₂SO₄
    \(\left(\right. 14 \times 2 \left.\right) + \left(\right. 1 \times 8 \left.\right) + 32 + \left(\right. 16 \times 4 \left.\right) = 132 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
    → Tổng khối lượng N = \(14 \times 2 = 28\) g
    → %N = (28/132) × 100 = 21.2%
  • Ammonium nitrate: NH₄NO₃
    \(\left(\right. 14 \times 2 \left.\right) + \left(\right. 1 \times 4 \left.\right) + \left(\right. 16 \times 3 \left.\right) = 80 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
    → Tổng khối lượng N = \(14 \times 2 = 28\) g
    → %N = (28/80) × 100 = 35%
  • Calcium nitrate: Ca(NO₃)₂
    \(40 + \left(\right. 14 \times 2 \left.\right) + \left(\right. 16 \times 6 \left.\right) = 164 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
    → Tổng khối lượng N = \(14 \times 2 = 28\) g
    → %N = (28/164) × 100 = 17.1%

2. Kết luận:

  • Urea (CO(NH₂)₂) có hàm lượng N cao nhất: 46.7%
  • Bác nông dân nên chọn phân urea để bón ruộng.

a/ Phân loại đơn chất và hợp chất:

  • Đơn chất (chỉ gồm một nguyên tố hóa học): Fe, O₃, F₂, Al.
  • Hợp chất (gồm hai nguyên tố hóa học trở lên): CCl₄, NaOH, C₂H₆O, CH₄.

b/ Tính khối lượng phân tử:

  1. Phân tử khối của FeCl₃
    \(56 + \left(\right. 35 , 5 \times 3 \left.\right) = 56 + 106 , 5 = 162 , 5 \&\text{nbsp};(\text{g}/\text{mol})\)
  2. Phân tử khối của Al₂(SO₄)₃
    \(\left(\right. 27 \times 2 \left.\right) + \left(\right. 32 \times 3 \left.\right) + \left(\right. 16 \times 12 \left.\right)\) \(= 54 + 96 + 192 = 342 \&\text{nbsp};(\text{g}/\text{mol})\)

Vậy:

  • Phân tử khối của FeCl₃ = 162,5 g/mol
  • Phân tử khối của Al₂(SO₄)₃ = 342 g/mol
4o