HOÀNG ĐỨC MINH
Giới thiệu về bản thân
a) \(A B C D\) là hình bình hành nên \(A B = D C\) suy ra \(\frac{1}{2} A B = \frac{1}{2} D C\)
Do đó \(A M = B M = D N = C N\).
Tứ giác \(A M C N\) có \(A M\) // \(N C , A M = N C\) nên là hình bình hành.
Lại có \(\Delta A D C\) vuông tại \(A\) có \(A N\) là đường trung tuyến nên \(A N = \frac{1}{2} D C = D N = C N\).
Hình bình hành \(A M C N\) có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình thoi, khi đó hai đường chéo \(A C , M N\) vuông góc với nhau.
Tứ giác \(A M C N\) là hình thoi.
a) \(A B C D\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(A C , B D\) cắt nhau tại \(O\) là trung điểm của mỗi đường.
Xét \(\Delta O B M\) và \(\Delta O D P\) có:
\(O B = O D\) ( giả thiết)
\(\hat{O B M} = \hat{O D P}\) (so le trong)
\(\hat{B O M} = \hat{D O P}\) (đối đỉnh)
Vậy \(\Delta O B M = \Delta O D P\) (g.c.g)
Suy ra \(O M = O P\) (hai cạnh tương ứng)
Chứng minh tương tự \(\Delta O A Q = \Delta O C N\) (g.c.g) suy ra \(O Q = O N\) (hai cạnh tương ứng)
\(M N P Q\) có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
b) Hình bình hành \(M N P Q\) có hai đường chéo \(M P ⊥ N Q\) nên là hình thoi.
a) Diện tích đáy hình vuông của chiếc lều là:
\(S_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} = 3^{2} = 9\) (m\(^{2}\))
Thể tích không khí bên trong chiếc lều là:
\(V = \frac{1}{3} S_{đ \overset{ˊ}{\text{a}} \text{y}} h = \frac{1}{3} . 9.2 , 8 = 8 , 4\) (m\(^{3}\)).
b) Diện tích xung quanh của chiếc lều là:
\(S_{x q} = \frac{1}{2} . C . d = \frac{1}{2} . 4.3.3 , 18 = 19 , 08\) (m\(^{2}\))
Diện tích vải phủ bốn phía và trải nền đất cho chiếc lều là:
\(S = 9 + 19 , 08 = 28 , 08\) (m\(^{2}\)).
Do \(28 , 08 > 20\) nên số tiền mua vải được giảm giá \(5 \%\) trên tổng hóa đơn.
Vậy số tiền mua vải là:
\(28 , 08.15 000. \left(\right. 100 \% - 5 \% \left.\right) = 400 140\) (đồng).
a) Số đo góc \(D\) ở đuôi chiếc diều là: \(\hat{D} = 36 0^{\circ} - \left(\right. \hat{A} + \hat{B} + \hat{C} \left.\right) = 36 0^{\circ} - \left(\right. 10 2^{\circ} + 10 2^{\circ} + 10 2^{\circ} \&\text{nbsp}; \left.\right) = 5 4^{\circ} .\)
b) Xét \(\Delta O A D\) vuông tại \(O\), theo định lí Pythagore ta có:
\(O A^{2} = A D^{2} - O D^{2} = 30^{2} - 26 , 7^{2} = 187 , 11\)
Xét \(\Delta O A B\) vuông tại \(O ,\) theo định lí Pythagore ta có:
\(O B^{2} = A B^{2} - O A^{2} = 17 , 5^{2} - 187 , 11 = 119 , 14\)
Do đó \(O B = \sqrt{119 , 14} \approx 10 , 9\) (cm).
Suy ra \(B D = O B + O D = 10 , 9 + 26 , 7 = 37 , 6\) (cm).
a) \(x y + y^{2} - x - y\)
\(= \left(\right. x y + y^{2} \left.\right) - \left(\right. x + y \left.\right)\)
\(= y \left(\right. x + y \left.\right) - \left(\right. x + y \left.\right)\)
\(= \left(\right. x + y \left.\right) \left(\right. y - 1 \left.\right) .\)
b) \(\left(\left(\right. x^{2} y^{2} - 8 \left.\right)\right)^{2} - 1\)
\(= \left(\right. x^{2} y^{2} - 8 - 1 \left.\right) \left(\right. x^{2} y^{2} - 8 + 1 \left.\right)\)
\(= \left(\right. x^{2} y^{2} - 9 \left.\right) \left(\right. x^{2} y^{2} - 7 \left.\right)\)
\(= \left(\right. x y - 3 \left.\right) \left(\right. x y + 3 \left.\right) \left(\right. x^{2} y^{2} - 7 \left.\right) .\)
\(= \left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 8 \left.\right) .\)
a) \(\left(\right. - 12 x^{13} y^{15} + 6 x^{10} y^{14} \left.\right) : \left(\right. - 3 x^{10} y^{14} \left.\right)\)
\(= \left(\right. - 12 x^{13} y^{15} \left.\right) : \left(\right. - 3 x^{10} y^{14} \left.\right) + \left(\right. 6 x^{10} y^{14} \left.\right) : \left(\right. - 3 x^{10} y^{14} \left.\right)\)
\(= 4 x^{3} y - 2.\)
b) \(\left(\right. x - y \left.\right) \left(\right. x^{2} - 2 x + y \left.\right) - x^{3} + x^{2} y\)
\(= x \left(\right. x^{2} - 2 x + y \left.\right) - y \left(\right. x^{2} - 2 x + y \left.\right) - x^{3} + x^{2} y\)
\(= x^{3} - 2 x^{2} + x y - x^{2} y + 2 x y - y^{2} - x^{3} + x^{2} y\)
\(= - 2 x^{2} + 3 x y - y^{2} .\)
A=5+2xy+14y−x2−5y2−2x
\(= - \left(\right. x^{2} + y^{2} + 1 - 2 x y - 2 y + 2 x \left.\right) - \left(\right. 4 y^{2} - 12 y + 9 \left.\right) + 15\)
\(= - \left(\left(\right. x - y + 1 \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. 2 y - 3 \left.\right)\right)^{2} + 15 \leq 15\)
Suy ra giá trị lớn nhất của \(A = 15\) khi và chỉ khi:
\(x - y = - 1\) và \(2 y - 3 = 0\)
Suy ra \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = \frac{3}{2}\).
A=5+2xy+14y−x2−5y2−2x
\(= - \left(\right. x^{2} + y^{2} + 1 - 2 x y - 2 y + 2 x \left.\right) - \left(\right. 4 y^{2} - 12 y + 9 \left.\right) + 15\)
\(= - \left(\left(\right. x - y + 1 \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. 2 y - 3 \left.\right)\right)^{2} + 15 \leq 15\)
Suy ra giá trị lớn nhất của \(A = 15\) khi và chỉ khi:
\(x - y = - 1\) và \(2 y - 3 = 0\)
Suy ra \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = \frac{3}{2}\).
A=5+2xy+14y−x2−5y2−2x
\(= - \left(\right. x^{2} + y^{2} + 1 - 2 x y - 2 y + 2 x \left.\right) - \left(\right. 4 y^{2} - 12 y + 9 \left.\right) + 15\)
\(= - \left(\left(\right. x - y + 1 \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. 2 y - 3 \left.\right)\right)^{2} + 15 \leq 15\)
Suy ra giá trị lớn nhất của \(A = 15\) khi và chỉ khi:
\(x - y = - 1\) và \(2 y - 3 = 0\)
Suy ra \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = \frac{3}{2}\).
A=5+2xy+14y−x2−5y2−2x
\(= - \left(\right. x^{2} + y^{2} + 1 - 2 x y - 2 y + 2 x \left.\right) - \left(\right. 4 y^{2} - 12 y + 9 \left.\right) + 15\)
\(= - \left(\left(\right. x - y + 1 \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. 2 y - 3 \left.\right)\right)^{2} + 15 \leq 15\)
Suy ra giá trị lớn nhất của \(A = 15\) khi và chỉ khi:
\(x - y = - 1\) và \(2 y - 3 = 0\)
Suy ra \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = \frac{3}{2}\).