NGUYỄN NGÂN GIANG
Giới thiệu về bản thân
a, Kế hoạch chi tiêu là danh sách chi tiết dự tính các khoản thu nhập và phân bổ chi phí trong một thời gian nhất định.
b, Lí do cần lập kế hoạch chi tiêu:
Biết rõ tiền được sử dụng vào mục đích gì
Kiểm soát chi tiêu không vượt quá thu nhập
Có lộ trình cụ thể để đạt được mục tiêu
Hình thành thói quen quản lý tiền bạc khoa học.
a, Hình thức bạo lực: tinh thần, thể chất
b, Tác hại:
- Cá nhận: rơi vào trạng thái sợ hãi lo âu, thậm chí trầm cảm; ảnh hưởng đến kết quả học tập và việc làm của bản thân
- Gia đình: chia rẽ các mối quan hệ trong gia đình
- Xã hội: tạo nên các tệ nạn xã hội, bạo lực lây lan, gây nên những vấn đề tâm lý
gọi \(D\) là trung điểm của cạnh BC
nên AD là đường trung tuyến của tam giác \(A B C\).
Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(A B C\) nên
\(G\) thuộc \(A D\).
Ta có \(\frac{A G}{A D} = \frac{2}{3}\) hay \(A G = \frac{2}{3} A D\).
Vì \(M G\) // \(A B\),
suy ra: \(\frac{A G}{A D}=\frac{B M}{B D}=\frac{2}{3}\)(định lí Thalès)
Ta có \(B D = C D\) (vì \(D\) là trung điểm của cạnh \(B C\))
nên \(\frac{B M}{B C} = \frac{B M}{2 B D} = \frac{2}{2.3} = \frac{1}{3}\).
suy ra \(B M = \frac{1}{3} B C\) \(\)
Trong tam giác \(A D B\) có: \(M N\) // \(A B\) (gt)
Suy ra \(\frac{D N}{D B}=\frac{M N}{A B}\) (hệ quả Thales) (1)
Trong tam giác \(A C B\) có: \(P Q\) // \(A B\) (gt)
Suy ra \(\frac{C Q}{C B}=\frac{P Q}{A B}\) (hệ quả Thalès) (2)
Ta có: \(N Q\) // \(A B\) (gt); \(A B\) // \(C D\) (gt)
Suy ra \(N Q\) // \(C D\)
Trong tam giác \(B D C\) có: \(N Q\) // \(C D\) (cmt)
Từ (1), (2) và (3) Suy ra \(\frac{D N}{D B}=\frac{C Q}{C B}\) (định lí Thalès) (3)
suy ra MN=PQ
Xét tam giác \(A B C\) có \(BC\bot AB^{^{\prime}}\) và \(B^{'} C^{'} \bot A B^{'}\) \(B C\) // B'C'
AB /AB'=BC/BC'(đinh lý Thales)
\(\)
\(\)
Suy ra \(\frac{x}{x + h}=\frac{a}{a^{'}}\)
\(a^{'} . x = a \left(\right. x + h \left.\right)\)
\(a^{'} . x - a x = a h\)
\(x \left(\right. a^{'} - a \left.\right) = a h\)
\(x=\frac{ah}{a^{^{\prime}}-a}\)\(\)
Vì ABCD là hình thang suy ra \(A B\) // \(C D\)
Xét hình thang ABCD có AB// CD
OA/OC =OD/OB( định lý Thales)
Suy ra \(O A . O D = O B . O C\)
xét tam giác ABC có DE // \(A C\) ,D thuộc BC, E thuộc AB
AE/AB=BC/CD( định lý Thales)
xét tam giác ABC có DE // \(A C\) ,D thuộc BC, E thuộc AB
AF/AC/a/=BC/BD( định lý Thales)
suy ra AE/AB+AC/AF=BC/CD+BC/BD=BC/BC=1.
Xét tam giác \(A B C\)
AM/MB /=CB/AC=CB/AB=NC/AN(=b/a)( tính chất đường phân giác trong tam giác)
suy ra MN // \(B C\) (Định lí Thales đảo)
suy ra MN/BC=ABAM=b/a+b (Định lí Thales)
nên MN=ab/a+b
Vì Tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) nên \(A B = A C = 12\) cm.
Xét tam giác \(A B C\) có:
\(\frac{AD}{DB}=\frac{AC}{CB}=\frac{12}{6}=2\) ( tính chất đường phân giác trong tam giác)
suy ra AD/AB/=2/3 suy ra \(A D = \frac{2}{3} . 12 = 8\) (cm)
suy ra\(DB=12-8=4\) (cm).
a, \(T=\left(45x+62y+85z\right).1000\) (đồng)
b, \(T=423500\) (đồng)