K20_TOAN_DinhNgocMai_23

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của K20_TOAN_DinhNgocMai_23
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Hợp lực của lực căng dây \(T\) và trọng lực \(P\) đóng vai trò lực hướng tâm.

Ta có: \(\left(\overset{\rightarrow}{F}\right)_{h t} = \overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{T}\)

Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất, chiều dương hướng xuống.

Ở điểm cao nhất của quỹ đạo: \(F_{h t} = P + T\)

\(\Rightarrow T = m \omega^{2} r - m g = 0 , 3. 8^{2} . 0 , 5 - 0 , 3.10 = 6 , 6 N\)

Ở điểm thấp nhất của quỹ đạo: \(F_{h t} = T - P\)

\(\Rightarrow T = m \omega^{2} r + m g = 0 , 3. 8^{2} . 0 , 5 + 0 , 3.10 = 12 , 6 N\)

đổi: \(130dm^2=1,m^2\)

\(200\operatorname{cm}^2=0,02m^2\)

áp lực mà xe tăng và người gây ra cho mặt đất lần lượt là:

\(p1=\frac{P1}{s1}=\frac{26000}{1,3}=200000Pa\)

\(p2=\frac{P2}{s2}=\frac{10m2}{s2}=\frac{\left(10.45\right)}{0,02}=22500Pa\)

\(\rArr p1>p2\)

+) gọi S là quãng đường đi được trong khoảng thời gian t kể từ khi bắt đầu tới khi chạm đất:

S1 là quãng đường đi được trước khi chạm đất 1s

+) ta có: \(S=\frac12gt^2\)

\(S1=\frac12g\left(t-1\right)^2\)

+) quãng đường viên đá đi được trong 1s cuối trước khi chạm đất:

\(\delta S=S-S1=\frac12gt^2-\frac12g\left(t-1\right)^2=gt-\frac12g\)

\(\lrArr t=\frac{\delta S}{g}+\frac12=\frac{14,7}{9,8}+\frac12=2\left(s\right)\)

a,

b,

- từ 0s-15s Nam chuyển động thẳng đều với vận tốc:

\(v=\frac{30-0}{15-0}=2\left(m/s\right)\)

-từ 15s-25s Nam dừng lại không chuyển động

c,

+) vận tốc của Nam trong 15s đầu là:

\(v1=\frac{d}{t}=\frac{30}{15}=1,2\left(m/s\right)\)


đổi 64,8 km/h = 18m/s

54km/h = 15m/s

a, gia tốc của ô tô là:

\(a=\frac{v-v1}{t}=\frac{15-18}{10}=-0,3\left(m/s^2\right)\)

thời gian kể từ lúc hãm phanh ô tô để đạt vận tốc 30km/h là:

\(t=\frac{v-v1}{a}=\frac{15-18}{-0,3}=10\left(s\right)\)

quãng đường ô tô đi được cho đến lúc dừng lại:

\(d=\frac{v^2-v1^2}{2a}=\frac{15^2-18^2}{2\cdot\left(-0,3\right)^2}=550\left(m\right)\)

Ta có: \(\text{v}_{0} = 5.1 0^{5}\) m/s; \(\text{v} = 5 , 4.1 0^{5}\) m/s; \(a = 8.1 0^{4}\) m/s2

Thời gian electron bay được trong khi được gia tốc là:

\(t = \frac{\text{v} - \text{v}_{0}}{a} = \frac{5 , 4.1 0^{5} - 5.1 0^{5}}{8.1 0^{4}} = 0 , 5 s\)

Quãng đường electron bay được trong khi được gia tốc là:

\(s = \frac{\text{v}^{2} - \text{v}_{0}^{2}}{2 a} = \frac{\left(\left(\right. 5 , 4.1 0^{5} \left.\right)\right)^{2} - \left(\left(\right. 5.1 0^{5} \left.\right)\right)^{2}}{2.8.1 0^{4}} = 26.1 0^{4} m\)



\(\)

trả lời:

a, độ cao của nơi thả viên bi so với mặt đất là:

\(h=\frac12gt^2=\frac12\cdot9,8\cdot3^2=44,1\left(m\right)\)

b, vận tốc lúc chạm đất là:

\(v=gt=9,8.3=29,4\left(m/s\right)\)

c,

+) ta có: \(3-0,5=2,5s\)

\(\rarr S1=\frac12gt^2=\frac12\cdot9,8\cdot2,5^2=30,625\left(m\right)\)

+) quãng đường vật rơi được trong 0,5s cuối trước khi chạm đất:

\(\delta S=h-S1=44,1-30,625=13,475\left(m\right)\)