Phạm Kiều Anh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Kiều Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bước 1: Xác định công thức đơn giản nhất Tỉ lệ số mol của các nguyên tố được tính. \(n_{C}:n_{H}:n_{O}=\frac{40}{12}:\frac{6.67}{1}:\frac{53.33}{16}\approx 3.33:6.67:3.33\) Tỉ lệ tối giản của các nguyên tố được tìm. \(n_{C}:n_{H}:n_{O}=1:2:1\) Công thức đơn giản nhất của X là \(CH_{2}O\). .UV3uM{white-space:nowrap}.NPrrbc{margin-inline-end:6px;vertical-align:middle;display:inline-flex}.BMebGe{display:inline-flex !important}.Hkv2Pe{color:var(--m3c15) !important;background:unset !important}.gNGSDf{display:flex;height:100%}.qSTVHb .NPrrbc{margin-inline-start:6px}.BMebGe:not(:focus-visible) .niO4u{border-color:transparent}.BMebGe .niO4u{background-color:var(--m3c6) !important}.BMebGe:active .niO4u{background-color:var(--m3c13) !important}.BMebGe:active .niO4u .Hkv2Pe{color:var(--m3c9) !important}.BMebGe.FR7ZSc.FR7ZSc:active .niO4u::after,.BMebGe.FR7ZSc.FR7ZSc:hover .niO4u::after{background-color:unset !important}.BMebGe.OJeuxf .niO4u::before{height:48px;margin-top:-12px;transform:translateY(-25%)}.BMebGe.LwdV0e.OJeuxf .niO4u{height:20px;min-height:20px;width:28px}.BMebGe .niO4u .Hkv2Pe,.BMebGe:active .niO4u .Hkv2Pe{color:var(--YLNNHc) !important}.BMebGe .Sorfoc.gNGSDf{rotate:135deg;height:unset}.BMebGe .iPjmzb .Sb7k4e,.BMebGe .iPjmzb .Sb7k4e svg{height:12px !important;width:12px !important}.PUF3rb .gfHI2e{left:0 !important;width:236px}.d3o3Ad,.T2xY9b{-webkit-flex-shrink:0;flex-shrink:0;position:relative;left:-4px}.T2xY9b.T2xY9b{left:4px;height:18px}.TwMgNb.TwMgNb{display:-webkit-box;display:-webkit-flex;display:flex;-webkit-box-align:center;-webkit-align-items:center;align-items:center}.QuU3Wb{margin-top:6px}.LwdV0e.OJeuxf .niO4u{width:36px;height:36px}.gUAcff.OJeuxf .niO4u{width:32px;height:32px}.NQYJvc.OJeuxf .niO4u{width:44px;height:44px}.OJeuxf.OJeuxf .niO4u{margin:0 auto;padding:0}.OJeuxf .niO4u::before{width:48px;margin-left:-24px;left:50%} Bước 2: Xác định công thức phân tử Phân tử khối của X được xác định từ phổ khối lượng. Giá trị \(m/z\) của peak ion phân tử là \(60\). Phân tử khối của X là \(60\text{g/mol}\). Công thức phân tử của X có dạng \((CH_{2}O)_{n}\). Phân tử khối của \((CH_{2}O)_{n}\) là \(30n\). Giá trị của \(n\) được tính. \(30n=60\implies n=2\) Công thức phân tử của X là \(C_{2}H_{4}O_{2}\).  Bước 3: Xác định công thức cấu tạo Hợp chất X là thành phần có trong giấm ăn. Giấm ăn chứa axit axetic. Công thức phân tử của axit axetic là \(C_{2}H_{4}O_{2}\). Công thức cấu tạo thu gọn của axit axetic là \(CH_{3}COOH\).

. Lập bảng biến thiên nồng độ:Phản ứng: \(2SO_{2}(g)+O_{2}(g)\rightleftharpoons 2SO_{3}(g)\) Trạng thái SO₂O₂SO₃Ban đầu (mol)0,40,60Phản ứng (mol)2xx2xCân bằng (mol)0,4 - 2x0,6 - x2x2. Xác định giá trị x: Theo đề bài, tại cân bằng có 0,3 mol SO₃, tức là: \(2x=0,3\Rightarrow x=0,15\) mol. 3. Tính nồng độ các chất tại cân bằng (dung tích 1 lít): \([SO_{2}]_{cb}=0,4-2x=0,4-2(0,15)=0,4-0,3=0,1\) mol/lít.\([O_{2}]_{cb}=0,6-x=0,6-0,15=0,45\) mol/lít.\([SO_{3}]_{cb}=2x=0,3\) mol/lít. 4. Tính hằng số cân bằng (\(K_{C}\)): Biểu thức \(K_{C}=\frac{[SO_{3}]^{2}}{[SO_{2}]^{2}\cdot [O_{2}]}\)\(K_{C}=\frac{(0,3)^{2}}{(0,1)^{2}\cdot (0,45)}=\frac{0,09}{0,01\cdot 0,45}=\frac{0,09}{0,0045}=20\).

Giai đoạn 1: Sản xuất Lưu huỳnh dioxit (SO₂)Đốt quặng Pyrite (FeS₂) trong không khí:\(4FeS_{2}+11O_{2}\xrightarrow{t^{\circ }}2Fe_{2}O_{3}+8SO_{2}\).Giai đoạn 2: Sản xuất Lưu huỳnh trioxit (SO₃)Oxi hóa SO₂ thành SO₃ (Phản ứng thuận nghịch, có xúc tác V₂O₅ và nhiệt độ khoảng 450°C):\(2SO_{2}+O_{2}\rightleftharpoons 2SO_{3}\).Giai đoạn 3: Hấp thụ SO₃Hấp thụ SO₃ vào dung dịch H₂SO₄ đặc (98%) tạo thành oleum:\(SO_{3}+H_{2}SO_{4}\rightarrow H_{2}SO_{4}.nSO_{3}\) (oleum).Pha loãng oleum bằng nước để thu được sulfuric acid đậm đặc:\(H_{2}SO_{4}.nSO_{3}+nH_{2}O\rightarrow (n+1)H_{2}SO_{4}\).