lê đức phúc

Giới thiệu về bản thân

Rất thích chơi Blue archive *(^o^)*
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Tiễn biệt Thúc Sinh

  • Câu 1: Thể thơ lục bát.
  • Câu 2: Thể loại truyện thơ Nôm.
  • Câu 3:
    • Biện pháp: Ẩn dụ / Câu hỏi tu từ (Vầng trăng xẻ làm đôi).
    • Tác dụng: Cụ thể hóa bi kịch chia rẽ nghìn trùng, kẻ ở người đi đầy cô đơn, đau đớn.
  • Câu 4:
    • Cảm hứng: Nỗi đau đớn, lưu luyến khi chia tay và sự thấu hiểu trong tình yêu.
    • Nhan đề: Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều (hoặc Nỗi niềm biệt ly).
  • Câu 5:
    • Lời dặn: Khuyên Thúc Sinh về nhà phải nói thật với Hoạn Thư, chấp nhận nhún nhường để giữ gia đạo êm ấm.
    • Con người: Khôn khéo, sắc sảo, biết mình biết ta và rất mực trọng tình nghĩa.

Câu 1

  • Thể thơ cảu văn bản là thể thơ :Lục bát (truyền thống của dân tộc).

câu 2Bạn có thể chọn một trong các điển tích, điển cố sau:

  • Trâm gãy, bình rơi (hoặc bình rơi, hoa gãy): Chỉ người đẹp qua đời khi tuổi đời còn trẻ, sự tan vỡ đột ngột.
  • Thỏ lặn, ác tà: Chỉ sự chuyển đổi giữa đêm và ngày, ý nói thời gian trôi qua nhanh chóng.
  • Châu sa: Chỉ những giọt nước mắt rơi xuống (xuất phát từ điển tích giọt nước mắt của người Giao nhân đọng lại thành ngọc châu).

Câu 3

Sè sè nấm đất bên đàng, Dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.

  • Biện pháp tu từ: Sử dụng từ láy tượng hình (sè sè, dàu dàu) kết hợp với đối / liệt kê.
  • Tác dụng:
    • Bối cảnh: Khắc họa sinh động hình ảnh ngôi mộ Đạm Tiên lúp xúp, hoang lạnh (sè sè) cùng cảnh vật ngọn cỏ héo uột, thiếu sức sống (dàu dàu).
    • Cảm xúc: Thể hiện sự xót xa, lạnh lẽo, cô quạnh của một nấm mồ "vô chủ" không người chăm sóc trong ngày Tết Thanh minh.
    • Nghệ thuật: Giúp câu thơ giàu tính tạo hình, tăng độ gợi cảm và nhịp điệu trôi chảy.

Câu 4

  • Các từ láy có trong văn bản: Sè sè, dàu dàu, vắng tanh, xôn xao, mong manh, lạnh ngắt, lờ mờ, đầm đầm.
  • tcá dụng
    • Số lượng đa dạng: các từ láy được sử dụng với tần suất nhiều, đa dạng .
    • Giá trị biểu đạt: miêu tả sâu sắc khung cảnh hoang tàn, cô quạnh của mộ Đạm Tiên, vừa lột tả chính xác tâm trạng ngơ ngác, xót thương và nỗi đau đớn đến trào lệ của Thúy Kiều.

Câu 5

  • Tâm trạng, cảm xúc của Thúy Kiều:
    • Thương xót, xúc động sâu sắc: Nghe câu chuyện về Đạm Tiên, Kiều liền rớt nước mắt
    • Đau đớn, thấu cảm: Nàng cất lời than ngậm ngùi cho số phận chung của phụ nữ
  • Nét đẹp nhân cách của Thúy Kiều:
    • Là người con gái có trái tim nhạy cảm, giàu tình thương và lòng trắc ẩn, biết xót thương cho một người đã khuất dù chưa từng quen biết.

Câu 1.

Thể thơ: Tám chữ.

Câu 2.

Câu thơ Ngàn năm trước con theo cha xuống biển gợi cho em về truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

Câu 3. biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ là so sánh.

Tác dụng : Biện pháp tu từ so sánh có tác dụng giúp cho hình ảnh biển hiện lên sinh động hơn, ngôn ngữ thơ thêm hàm súc, qua đó góp phần khắc họa chân thực bao sóng gió, hiểm nguy mà một phần lãnh thổ của dân tộc ta phải đối diện.

Câu 4.

Qua đoạn thơ trên, tác giả nêu lên vấn đề về chủ quyền của đất nước, về vai trò quan trọng của biển đảo đối với một quốc gia, từ đó nhấn mạnh trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền dân tộc.

Câu 5.

Qua nội dung của đoạn thơ trên, bài học em tự rút ra cho mình bài học về nhận thức hoặc hành động

- Luôn có ý thức tìm hiểu về lãnh thổ, chủ quyền dân tộc.

- Cần biết giữ gìn, bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ của dân tộc.

- Khắc ghi lời dạy, trân trọng sự hi sinh của những thế hệ đi trước để tiếp nối truyền thống yêu nước, sẵn sàng hiến dâng sinh mệnh vì dân tộc.

Câu 1.

Bài thơ thược thể thơ thể thơ song thất lục bát.

Câu 2.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm.

Câu 3. (1.0 điểm)

Mạch cảm xúc: Mở đầu bài thơ, nhân vật trữ tình, người con bất giác chạnh lòng khi nhớ về cha mẹ đã khuất bóng nơi xa. Trong đêm tháng bảy trở gió ấy, người con càng thêm xót xa, phiền muộn khi chưa đền đáp được công ơn sâu nặng của cha mẹ. Dòng cảm xúc từ hiện tại lộn ngược dòng về quá khứ - những năm tháng cha vất vả làm lụng, nuôi sống gia đình, mẹ ở nhà dạy dỗ đàn con thơ; rồi khi đàn con khôn lớn, cha mẹ xót thương con vất vả bôn ba.

Câu 4. (1.0 điểm)

- Đề tài của bài thơ là : Cha mẹ.

- Chủ đềlà lòng biết ơn, sự chạnh lòng của người con khi chưa báo đáp được công ơn của cha mẹ.

Câu 5. (1.0 điểm)

Dựa vào nội dung của bài thơ, bài học mà em rút ra cho bản thân. Đó là cần phải gắn bó, biết quý trọng những người thân xung quanh khi còn có thể

Câu 1. Dấu hiệu nhận biết thể thơ song thất lục bát trong văn bản trên là số tiếng trên dòng thơ cặp câu song thất có 7 chữ/ dòng; cặp câu lục bát bao gồm một dòng 6 chữ, một dòng 8 chữ, sự đan xen giữa các cặp câu trong bài thơ.

Câu 2.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là biểu cảm.

Câu 3. (1.0 điểm)

- Thời gianlà mùa xuân.

- Không gian: Trăm hoa đua nở đẹp hơn cười/ Một cái oanh vàng uốn lưỡi chơi/ Phong cảnh chiều xuân vui vẻ thế.

Câu 4. (1.0 điểm)

Qua bài thơ, nhân vật trữ tình bộc lộ nỗi buồn trước nhân tình thế thái. Đau lòng khi phải đóng cửa tòa soạn, buồn rầu vì bên cạnh vắng bóng tri âm, phiền muộn khi tuổi già ập đến.

Câu 5. (1.0 điểm)

- Tác dụng: Nhấn mạnh, khắc họa sâu sắc nỗi buồn của nhân vật trữ tình trước cảnh nhân tình thế thái (nỗi buồn khi phải đóng cửa tòa soạn, nỗi buồn khi không người bầu bạn, sẻ chia, nỗi buồn trước tuổi già) trong sự đối lập với không gian rộn ràng, tươi vui của mùa xuân.

Câu 1:

Bài thơ trên thuộc thể loại thơ tám chữ

Câu 2 :

Hình ảnh được sử dụng để so sánh với tuổi thơ con trong văn bản là một bài ca.

Câu 3 :

Hiệu quả của việc sử dụng hình thức lời tâm sự con với mẹ trong văn bản: Tạo nên giọng điệu thơ ấm áp, gần gũi, giàu cảm xúc. Đó là tình yêu da diết dành cho những vẻ đẹp của quê hương, những khung cảnh, kỉ niệm gắn liền với tuổi thơ của con. Qua lời ru của mẹ, quê hương như càng đẹp hơn và con lớn lên, biết yêu quê hương ngay từ khi lọt lòng nhờ lời ru của mẹ.

Câu 4 :

- Biện pháp điệp từ ("nhớ").

- Tác dụng:Tạo nhạc điệu nhẹ nhàng, sâu lắng cho lời thơ. Thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó, nhớ nhung da diết của người con dành cho quê nhà.

Câu 5

Quê hương là mảnh đất chúng ta được sinh ra, lớn lên. Là nơi mang trong mình những ước mơ, những hoài bão khát vọng to lớn để chúng ta sau này có thể trưởng thành để giúp đời, giúp người.

Câu 1:

Từ ngữ dùng để nói về nhân vật trữ tình là : Anh .

Câu 2:

Đề tài của bài thơ là nói về vẻ đẹp của tình yêu đôi lứa.

Câu 3:

Biện pháp tu từ: so sánh : ''Anh như núi''

Tác dụng:

- Khẳng định tình yêu vững chắc, chung thủy, kiên định của anh dành cho em dựng lên một hình ảnh vững chãi, kiên định, gợi liên tưởng đến sự bền bỉ, vững vàng qua tháng năm.

Câu 4:

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là về " Biển, núi, sóng và em" là khát vọng của một tình yêu bèn chặt, chung thủy, vũng chãi, kiên định và bền chặt.

Câu 5:

- Sự giống nhau giữa bài thơ ''Biển, núi, sóng và em'' của Đỗ Trung Quân và bài thơ ''Thuyền và biển'',của Xuân Quỳnh là cả 2 bài thơ đều nói về tình yêu thủy chung và sự gắn bó mãnh liệt.

-Sự khác nhau giữa 2 bài thơ trên là bài thơ ''Biển, núi, sóng và em' của Trung Quân mang sắc thái kiên định, bền bỉ và bao dung như một điểm tựa vĩnh hằng, còn tình yêu trong thơ Xuân Quỳnh lại chứa đựng sự đam mê, dữ dội và mong manh, luôn lo sợ mất đi người mình yêu.

Câu 1: Bài thơ trên thuộc thể thơ tự do

Câu 2: Những hình ảnh miêu tả về ngôi trường trong kí ức của nhân vật trữ tình là "nho nhỏ; nước vôi xanh; bờ cỏ tươi non; thoảng mùi thơm"

Câu 3: Về câu thơ "Đời đẹp quá, tôi buồn sao kịp" đang miêu tả về tâm trạng yêu đời, thảnh thơi của tác giả trước trưa hè, những đầu chim chích và cả những cánh đuôi chuông chuồn.

Câu 4: Biện pháp tu từ hoán dụ: mái tóc nay dần hết xanh.

+,Tác dụng của biện pháp tu từ:

-, Diễn tả tâm trạng tiếc nuối quá khứ, nhớ về cái tuổi mơ mộng, với âm điệu hoài cổ pha chút ngẫm ngợi suy tư của hiện tại khi tóc đã đổi màu quay lại trường xưa.

Câu 5:

-) Đối với mỗi thế hệ học sinh Việt Nam, ngôi trường dường như là một ngôi nhà thứ hai, không chỉ là nơi để học sinh vui chơi và học tập, mà còn là nơi lưu giữ kỉ niệm của một tuổi học trò, là nơi tiếp bước cho những thế hệ học sinh tiếp bước tới tương lai. Tình cảm thiêng liêng đầy tự hào với ngôi trường đã mang cho ta những tri thức và cả những yêu thương.




Tiêu chí phân biệt

Quần thể sinh vật

Quần xã sinh vật

Thành phần loài

Một loài.

Nhiều loài.

Đặc trưng cơ bản

- Kích thước của quần thể.

- Mật độ cá thể của quần thể.

- Tỉ lệ giới tính.

- Thành phần nhóm tuổi.

- Sự phân bố cá thể của quần thể.

- Độ đa dạng trong quần xã.

- Thành phần các loài trong quần xã.

Các mối quan hệ

Đơn giản: gồm mối quan hệ giữa các thể với môi trường sống và mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài.

Phức tạp: gồm nhiều mối quan hệ đan xen.

- Quan hệ giữa các cá thể với môi trường.

- Quan hệ giữa các cá thể cùng loài.

- Quan hệ giữa các cá thể khác loài.

Ví dụ

Quần thể lúa sống trên cánh đồng.

Quần xã đồng ruộng.

Tiêu chí phân biệt

Quần thể sinh vật

Quần xã sinh vật

Thành phần loài

Một loài.

Nhiều loài.

Đặc trưng cơ bản

- Kích thước của quần thể.

- Mật độ cá thể của quần thể.

- Tỉ lệ giới tính.

- Thành phần nhóm tuổi.

- Sự phân bố cá thể của quần thể.

- Độ đa dạng trong quần xã.

- Thành phần các loài trong quần xã.

Các mối quan hệ

Đơn giản: gồm mối quan hệ giữa các thể với môi trường sống và mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài.

Phức tạp: gồm nhiều mối quan hệ đan xen.

- Quan hệ giữa các cá thể với môi trường.

- Quan hệ giữa các cá thể cùng loài.

- Quan hệ giữa các cá thể khác loài.

Ví dụ

Quần thể lúa sống trên cánh đồng.

Quần xã đồng ruộng.