Lê Thùy Liên

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Lê Thùy Liên
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Tính cường độ điện trường trong màng tế bào

Dữ kiện

  • Độ dày màng tế bào:

\(d = 8 \times 10^{- 9} \textrm{ } m\)

  • Hiệu điện thế giữa hai mặt:

\(U = 0 , 07 \textrm{ } V\)

Công thức tính cường độ điện trường:

E=d/U

Thay số:

\(E = \frac{0 , 07}{8 \times 10^{- 9}}\)\(E = 0 , 00875 \times 10^{9}\)\(E = 8 , 75 \times 10^{6} \textrm{ } V / m\)

✅ Cường độ điện trường trong màng tế bào

\(E = 8 , 75 \times 10^{6} \textrm{ } V / m\)b) Xác định lực điện tác dụng lên ion âm

Dữ kiện

  • Điện tích ion:

\(q = - 3 , 2 \times 10^{- 19} \textrm{ } C\)

  • Điện trường:

\(E = 8 , 75 \times 10^{6} \textrm{ } V / m\)

Công thức lực điện:

\(F = q E\)

Thay số:

\(F = \left(\right. - 3 , 2 \times 10^{- 19} \left.\right) \times \left(\right. 8 , 75 \times 10^{6} \left.\right)\)\(F = - 28 \times 10^{- 13}\)\(F = - 2 , 8 \times 10^{- 12} \textrm{ } N\)

Độ lớn lực:

\(\mid F \mid = 2 , 8 \times 10^{- 12} \textrm{ } N\)

a) Năng lượng tối đa bộ tụ tích trữ

Công thức năng lượng của tụ điện:

W = \frac{1}{2} C U^2

Thay số:

\(W = \frac{1}{2} \times 0 , 099 \times 200^{2}\)\(200^{2} = 40000\)\(W = 0 , 5 \times 0 , 099 \times 40000\)\(W = 1980 \textrm{ } J\)

✅ Năng lượng tối đa tụ điện tích trữ:

\(W_{m a x} = 1980 \textrm{ } J\)

b) Phần trăm năng lượng giải phóng mỗi lần hàn

Công suất:

\(P = \frac{A}{t}\)

⇒ năng lượng giải phóng:

\(A = P \times t\)

Công suất lớn nhất đạt khi thời gian nhỏ nhất:

\(t = 0 , 5 \textrm{ } s\)\(A = 2500 \times 0 , 5\)\(A = 1250 \textrm{ } J\)


Tính phần trăm năng lượng

\(\% = \frac{1250}{1980} \times 100\)\(\% \approx 63 \%\)

a) Cách tách mép các túi nylon và giải thích

Cách làm thường dùng:

  • Chà nhẹ hai mép túi vào nhau.
  • Hoặc thổi hơi vào miệng túi.
  • Hoặc làm ẩm nhẹ đầu ngón tay rồi vuốt vào mép túi để tách ra.

Giải thích:

Khi các túi nylon mới lấy ra, các mép túi thường dính chặt vào nhau vì:

  • Lực hút tĩnh điện: Khi cọ xát, các túi nylon bị nhiễm điện và hút nhau.
  • Áp suất không khí: Hai lớp túi áp sát làm không khí khó lọt vào giữa.

Khi ta:

  • Chà nhẹ hoặc thổi hơi → không khí lọt vào giữa hai lớp túi, làm giảm lực hút.
  • Làm ẩm tay → giảm hiện tượng nhiễm điện tĩnh.

→ Vì vậy mép túi tách ra dễ dàng.

b) Vị trí đặt điện tích \(q_{3}\)

Dữ kiện

  • \(q_{1} = 1 , 5 \textrm{ } \mu C\)
  • \(q_{2} = 6 \textrm{ } \mu C\)
  • Khoảng cách \(q_{1} q_{2} = 6 \textrm{ } c m\)

Điểm đặt \(q_{3}\)

Vì \(q_{1}\)


Gọi

  • Khoảng cách từ \(q_{1}\)
  • Khoảng cách từ \(q_{2}\)

Điều kiện lực triệt tiêu:

\(\frac{k q_{1}}{x^{2}} = \frac{k q_{2}}{\left(\right. 6 - x \left.\right)^{2}}\)

Thay số:

\(\frac{1.5}{x^{2}} = \frac{6}{\left(\right. 6 - x \left.\right)^{2}}\)\(\left(\right. 6 - x \left.\right)^{2} = 4 x^{2}\)

Lấy căn:

\(6 - x = 2 x\)\(x = 2 \textrm{ } c m\)