Thành Nghiêm Gia
Giới thiệu về bản thân
a) thể tích của hình ABCD.A’B'C'D' là: \(5\cdot8\cdot10\) = 400 cm3
b) thể tích hình lăng trụ tam giác là: \(3\cdot\frac{10}{2}\cdot8\) = 120 cm3
Thể tích khối gỗ là: \(400+120\) = 520 cm3
Xác suất chọn được bạn nam là \(\frac{1}{6}\)
Bậc của P(x) là 6
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{x}}{5}\)=\(\frac{{y}}{11}\)=\(\frac{{x}+{y}}{5+11}\)=\(\frac{32}{16}\)=2
\(\frac{{x}}{5}\) = 2 -> \({x}\) = \(2\cdot5\) = 10
\(\frac{{y}}{11}\) = 2 -> \({y}\) = \(2\cdot11\) = 22
Vậy x = 10 và y = 22
a.
Định nghĩa: Là hiện tượng tia sáng khi gặp bề mặt nhẵn bóng thì bị hắt trở lại môi trường cũ.
SI: Tia tới
IR: Tia phản xạ
NI: pháp tuyến
i = góc SIN: Góc tới
i' = góc NIR: Góc phản xạ
Mặt phẳng chứa SI và NI : Mặt phẳng tới
b.
Định luật phản xạ ánh sáng:
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
+ Góc phản xạ luôn bằng góc tới (i' = i).
a. Kí hiệu nguyên tố hóa học:
Là kí hiệu ngắn gọn gồm 1 hoặc 2 chữ cái dùng để biểu diễn một nguyên tố hóa học (chữ cái đầu luôn viết hoa).
b. Phân loại các nguyên tố: H, Mg, B, Na, S, O, P, Ne, He, Al
Các nguyên tố thuộc cùng nhóm:
Nhóm IA: H, Na
Nhóm VIIIA (Khí hiếm): He, Ne
Phân loại Kim loại / Phi kim / Khí hiếm:
Kim loại: Mg, Na, Al
Phi kim: H, B, S, O, P
Khí hiếm: Ne, He
a. Đá vôi là hợp chất vì phân tử được tạo nên từ 3 nguyên tố hóa học khác nhau (Calcium, Carbon và Oxygen).
b. Công thức hóa học là CaCO3
c. Khối lượng phân tử CACO3 là \(40+12+(16\cdot3)\) = 100 (amu)
%Ca = \(\frac{40}{100}\cdot100\)% = 40%
%C = \(\frac{12}{100}\cdot100\)% = 12%
%O = \(\frac{16\cdot3}{100}\cdot100\)% = 48%
a)
b)
30 phút = 0,5 h
Tốc độ người đi ô tô trên cả quãng đường là:\(\frac{20+120}{\frac{20}{40}+0.5+\frac{120}{60}}\) ~ 46,67 km/h
-tần số cao
-tần số thấp
-biện độ dao động lớn
-biên độ dao động nhỏ
-20, 20 000
a)

b)

Vì tia tới kề với gương một góc 30° nên góc tới bằng 90° - 30° = 60°
Mà góc tới bằng góc phản xạ
Suy ra góc phản xạ bằng 60°