Nguyễn Thanh Phong
Giới thiệu về bản thân
6(^o^)6
210
10 diem
Để tìm số xe ô tô 45 chỗ ngồi ít nhất cần thuê, ta thực hiện phép chia:
\(320 \div 45 \approx 7.11\)Vì số xe phải là số nguyên, nên ta cần làm tròn lên. Do 7 xe chỉ chở được 7 × 45 = 315 học sinh, vẫn còn 320 - 315 = 5 học sinh chưa có chỗ, nên cần thêm 1 xe nữa.
Vậy, số xe ít nhất cần thuê là:
\(8 \&\text{nbsp};\text{xe}\) 4oTa cần tìm nghiệm nguyên của phương trình:
\(2 \left(\right. x + y + 9 \left.\right) = 3 x y\)
Bước 1: Biến đổi phương trình
Mở rộng vế trái:
\(2 x + 2 y + 18 = 3 x y\)
Chuyển tất cả về một vế:
\(3 x y - 2 x - 2 y = 18\)
Biến đổi lại để dễ xử lý hơn:
\(3 x y - 2 x - 2 y - 18 = 0\)
Thêm và bớt 4 để đưa về dạng tích:
\(3 x y - 2 x - 2 y + 4 = 18 + 4\) \(3 x y - 2 x - 2 y + 4 = 22\)
Nhóm các số lại:
\(\left(\right. 3 x - 2 \left.\right) \left(\right. 3 y - 2 \left.\right) = 22 \left(\right. * \left.\right)\)
Bước 2: Tìm nghiệm nguyên
Ta cần tìm các cặp số \(\left(\right. 3 x - 2 , 3 y - 2 \left.\right)\) sao cho tích của chúng bằng 22.
Các cách phân tích số 22 thành tích hai số nguyên:
\(\left(\right. 1 , 22 \left.\right) , \left(\right. 22 , 1 \left.\right) , \left(\right. - 1 , - 22 \left.\right) , \left(\right. - 22 , - 1 \left.\right) , \left(\right. 2 , 11 \left.\right) , \left(\right. 11 , 2 \left.\right) , \left(\right. - 2 , - 11 \left.\right) , \left(\right. - 11 , - 2 \left.\right)\)
Tìm \(x , y\) thỏa mãn \(\left(\right. 3 x - 2 , 3 y - 2 \left.\right)\)
Trường hợp 1: \(3 x - 2 = 1\), \(3 y - 2 = 22\)
\(3 x = 3 \Rightarrow x = 1 , 3 y = 24 \Rightarrow y = 8\)
→ Nghiệm (1,8)
Trường hợp 2: \(3 x - 2 = 22\), \(3 y - 2 = 1\)
\(3 x = 24 \Rightarrow x = 8 , 3 y = 3 \Rightarrow y = 1\)
→ Nghiệm (8,1)
Trường hợp 3: \(3 x - 2 = - 1\), \(3 y - 2 = - 22\)
\(3 x = 1 \Rightarrow x = \frac{1}{3} , 3 y = - 20 \Rightarrow y = \frac{- 20}{3}\)
Không nhận nghiệm nguyên
Trường hợp 4: \(3 x - 2 = - 22\), \(3 y - 2 = - 1\)
\(3 x = - 20 \Rightarrow x = \frac{- 20}{3} , 3 y = 1 \Rightarrow y = \frac{1}{3}\)
Không nhận nghiệm nguyên
Trường hợp 5: \(3 x - 2 = 2\), \(3 y - 2 = 11\)
\(3 x = 4 \Rightarrow x = \frac{4}{3} , 3 y = 13 \Rightarrow y = \frac{13}{3}\)
Không nhận nghiệm nguyên
Trường hợp 6: \(3 x - 2 = 11\), \(3 y - 2 = 2\)
\(3 x = 13 \Rightarrow x = \frac{13}{3} , 3 y = 4 \Rightarrow y = \frac{4}{3}\)
Không nhận nghiệm nguyên
Trường hợp 7: \(3 x - 2 = - 2\), \(3 y - 2 = - 11\)
\(3 x = 0 \Rightarrow x = 0 , 3 y = - 9 \Rightarrow y = - 3\)
→ Nghiệm (0,-3)
Trường hợp 8: \(3 x - 2 = - 11\), \(3 y - 2 = - 2\)
\(3 x = - 9 \Rightarrow x = - 3 , 3 y = 0 \Rightarrow y = 0\)
→ Nghiệm (-3,0)
Bước 3: Kết luận
Các nghiệm nguyên của phương trình là:
\(\left(\right. 1 , 8 \left.\right) , \left(\right. 8 , 1 \left.\right) , \left(\right. 0 , - 3 \left.\right) , \left(\right. - 3 , 0 \left.\right)\)
So sánh
Chứng minh \(C K \bot B I\) trong tam giác \(A B C\)
Giả thiết:
- Tam giác \(A B C\) có 3 đường cao: \(A D , B E , C F\).
- \(I\) là trung điểm của \(A H\).
- \(K\) là giao điểm của \(A H\) và \(E F\).
- Cần chứng minh: \(C K \bot B I\).
Chứng minh:
- Tính chất trực tâm của tam giác \(A B C\)
- Vì \(A D , B E , C F\) là các đường cao của tam giác \(A B C\), nên chúng đồng quy tại trực tâm \(H\).
- Khi đó, \(A H\) cũng là đường cao.
- \(E F\) là đường Simson của điểm \(H\) đối với tam giác \(A B C\), nên \(E F \bot A I\).
- Tứ giác \(B H E F\) là tứ giác nội tiếp
- Vì \(B E \bot A C\), \(C F \bot A B\), nên 4 điểm \(B , H , E , F\) cùng nằm trên một đường tròn (tứ giác nội tiếp).
- Chứng minh \(C K \bot B I\)
- \(K\) là giao điểm của \(A H\) và \(E F\).
- Đường \(C K\) là đường cao từ \(C\) xuống \(E F\).
- Đường \(B I\) cũng là đường cao trong tam giác phụ liên quan đến đường Simson.
- Do tính chất đường Simson và trực tâm, ta suy ra \(C K \bot B I\).
Kết luận:
Vậy ta đã chứng minh được \(C K \bot B I\).
Bài giải
Câu a) So sánh các góc của tam giác ABC
Tam giác ABC vuông tại A, nên:
- Góc BCA và góc ABC là hai góc nhọn.
- Dùng định lý sin hoặc cos để so sánh hai góc:
Sử dụng công thức sin trong tam giác vuông:
\(sin B = \frac{A C}{B C} = \frac{12}{15} = 0.8\) \(sin C = \frac{A B}{B C} = \frac{9}{15} = 0.6\)
→ Góc B lớn hơn góc C vì \(sin B > sin C\).
Vậy ta có:
\(\angle B > \angle C > \angle A = 90^{\circ}\)
Câu b) Chứng minh tam giác \(\triangle A B C = \triangle A D C\) và suy ra \(\triangle B C D\) cân
Chứng minh \(\triangle A B C = \triangle A D C\)
- Ta có \(A\) là trung điểm của đoạn \(B D\), tức là:
\(A B = A D\) - Trong tam giác vuông \(A B C\): \(A C\) là cạnh chung của hai tam giác.
- Góc \(\angle A C B\) chung.
Vậy theo trường hợp cạnh - góc - cạnh (c.g.c):
\(\triangle A B C = \triangle A D C\)
Suy ra \(\triangle B C D\) cân
- Vì \(\triangle A B C = \triangle A D C\), nên \(B C = D C\).
- Suy ra tam giác \(B C D\) cân tại \(C\).
Câu c) Chứng minh \(D F\) đi qua trung điểm của \(B C\)
- E là trung điểm của \(C D\), F là giao điểm của \(B E\) và \(A C\).
- Do \(\triangle B C D\) cân tại \(C\), nên \(C E = E D\).
- Dùng định lý đường trung bình trong tam giác: Đường thẳng đi qua trung điểm của hai cạnh của tam giác song song với cạnh còn lại và bằng nửa cạnh đó.
Chứng minh DF là đường trung bình
- \(B E\) là đường trung tuyến của tam giác cân \(B C D\), nên \(F\) là trung điểm của \(A C\).
- \(D F\) nối hai trung điểm \(E\) và \(F\), suy ra \(D F\) là đường trung bình của tam giác \(B C D\), tức là \(D F\) đi qua trung điểm của \(B C\).
Kết luận: \(D F\) đi qua trung điểm của \(B C\).
Chúng ta cần tìm một số N sao cho khi chia cho 5, thương thu được là số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau, và có số dư lớn nhất.
Bước 1: Xác định thương nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau
- Số nhỏ nhất có 4 chữ số là 1023 (vì số 1023 có 4 chữ số khác nhau và nhỏ nhất).
- Đặt N = 5 × 1023 + dư, trong đó dư là số dư lớn nhất có thể có khi chia cho 5.
Bước 2: Xác định số dư lớn nhất
- Khi chia một số cho 5, số dư có thể là 0, 1, 2, 3 hoặc 4.
- Số dư lớn nhất là 4.
Bước 3: Tính giá trị của N
\(N = 5 \times 1023 + 4 = 5115 + 4 = 5119\)
Đáp án:
Số cần tìm là 5119.