Nguyễn Phi Tấn Tài

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Phi Tấn Tài
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a,Vì \(△ABC△ABC\) cân tại \(AA\), ta có \(AB=ACAB=AC\) và hai góc đáy bằng nhau: \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\).
\(CPCP\) là tia phân giác của \(ACB^ACB^\), nên \(∠OCB=12ACB^∠OCB=21​ACB^\).
\(BQBQ\) là tia phân giác của \(ABC^ABC^\), nên \(∠OBC=12ABC^∠OBC=21​ABC^\).
Do \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\), suy ra \(12ABC^=12ACB^21​ABC^=21​ACB^\).
Vậy \(∠OBC=∠OCB∠OBC=∠OCB\).
Tam giác \(OBCOBC\) có hai góc đáy bằng nhau nên là tam giác cân.

b,Điểm \(OO\) là giao điểm của hai đường phân giác \(CPCP\) và \(BQBQ\).

  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(CPCP\) của \(ACB^ACB^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ACAC\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ACAC\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).
  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(BQBQ\) của \(ABC^ABC^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ABAB\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ABAB\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).

a,Vì \(△ABC△ABC\) cân tại \(AA\), ta có \(AB=ACAB=AC\) và hai góc đáy bằng nhau: \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\).
\(CPCP\) là tia phân giác của \(ACB^ACB^\), nên \(∠OCB=12ACB^∠OCB=21​ACB^\).
\(BQBQ\) là tia phân giác của \(ABC^ABC^\), nên \(∠OBC=12ABC^∠OBC=21​ABC^\).
Do \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\), suy ra \(12ABC^=12ACB^21​ABC^=21​ACB^\).
Vậy \(∠OBC=∠OCB∠OBC=∠OCB\).
Tam giác \(OBCOBC\) có hai góc đáy bằng nhau nên là tam giác cân.

b,Điểm \(OO\) là giao điểm của hai đường phân giác \(CPCP\) và \(BQBQ\).

  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(CPCP\) của \(ACB^ACB^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ACAC\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ACAC\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).
  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(BQBQ\) của \(ABC^ABC^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ABAB\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ABAB\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).

a,Vì \(△ABC△ABC\) cân tại \(AA\), ta có \(AB=ACAB=AC\) và hai góc đáy bằng nhau: \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\).
\(CPCP\) là tia phân giác của \(ACB^ACB^\), nên \(∠OCB=12ACB^∠OCB=21​ACB^\).
\(BQBQ\) là tia phân giác của \(ABC^ABC^\), nên \(∠OBC=12ABC^∠OBC=21​ABC^\).
Do \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\), suy ra \(12ABC^=12ACB^21​ABC^=21​ACB^\).
Vậy \(∠OBC=∠OCB∠OBC=∠OCB\).
Tam giác \(OBCOBC\) có hai góc đáy bằng nhau nên là tam giác cân.

b,Điểm \(OO\) là giao điểm của hai đường phân giác \(CPCP\) và \(BQBQ\).

  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(CPCP\) của \(ACB^ACB^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ACAC\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ACAC\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).
  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(BQBQ\) của \(ABC^ABC^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ABAB\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ABAB\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).

a,Vì \(△ABC△ABC\) cân tại \(AA\), ta có \(AB=ACAB=AC\) và hai góc đáy bằng nhau: \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\).
\(CPCP\) là tia phân giác của \(ACB^ACB^\), nên \(∠OCB=12ACB^∠OCB=21​ACB^\).
\(BQBQ\) là tia phân giác của \(ABC^ABC^\), nên \(∠OBC=12ABC^∠OBC=21​ABC^\).
Do \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\), suy ra \(12ABC^=12ACB^21​ABC^=21​ACB^\).
Vậy \(∠OBC=∠OCB∠OBC=∠OCB\).
Tam giác \(OBCOBC\) có hai góc đáy bằng nhau nên là tam giác cân.

b,Điểm \(OO\) là giao điểm của hai đường phân giác \(CPCP\) và \(BQBQ\).

  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(CPCP\) của \(ACB^ACB^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ACAC\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ACAC\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).
  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(BQBQ\) của \(ABC^ABC^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ABAB\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ABAB\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).

a,Vì \(△ABC△ABC\) cân tại \(AA\), ta có \(AB=ACAB=AC\) và hai góc đáy bằng nhau: \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\).
\(CPCP\) là tia phân giác của \(ACB^ACB^\), nên \(∠OCB=12ACB^∠OCB=21​ACB^\).
\(BQBQ\) là tia phân giác của \(ABC^ABC^\), nên \(∠OBC=12ABC^∠OBC=21​ABC^\).
Do \(ABC^=ACB^ABC^=ACB^\), suy ra \(12ABC^=12ACB^21​ABC^=21​ACB^\).
Vậy \(∠OBC=∠OCB∠OBC=∠OCB\).
Tam giác \(OBCOBC\) có hai góc đáy bằng nhau nên là tam giác cân.

b,Điểm \(OO\) là giao điểm của hai đường phân giác \(CPCP\) và \(BQBQ\).

  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(CPCP\) của \(ACB^ACB^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ACAC\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ACAC\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).
  • Vì \(OO\) nằm trên tia phân giác \(BQBQ\) của \(ABC^ABC^\), nên \(OO\) cách đều hai cạnh \(ABAB\) và \(BCBC\). Nghĩa là khoảng cách từ \(OO\) đến \(ABAB\) bằng khoảng cách từ \(OO\) đến \(BCBC\).

a,Vì \(\triangle A B C\) cân tại \(A\), ta có \(A B = A C\) và hai góc đáy bằng nhau: \(\hat{A B C} = \hat{A C B}\).
\(C P\) là tia phân giác của \(\hat{A C B}\), nên \(\angle O C B = \frac{1}{2} \hat{A C B}\).
\(B Q\) là tia phân giác của \(\hat{A B C}\), nên \(\angle O B C = \frac{1}{2} \hat{A B C}\).
Do \(\hat{A B C} = \hat{A C B}\), suy ra \(\frac{1}{2} \hat{A B C} = \frac{1}{2} \hat{A C B}\).
Vậy \(\angle O B C = \angle O C B\).
Tam giác \(O B C\) có hai góc đáy bằng nhau nên là tam giác cân.

b,Điểm \(O\) là giao điểm của hai đường phân giác \(C P\) và \(B Q\).

  • Vì \(O\) nằm trên tia phân giác \(C P\) của \(\hat{A C B}\), nên \(O\) cách đều hai cạnh \(A C\) và \(B C\). Nghĩa là khoảng cách từ \(O\) đến \(A C\) bằng khoảng cách từ \(O\) đến \(B C\).
  • Vì \(O\) nằm trên tia phân giác \(B Q\) của \(\hat{A B C}\), nên \(O\) cách đều hai cạnh \(A B\) và \(B C\). Nghĩa là khoảng cách từ \(O\) đến \(A B\) bằng khoảng cách từ \(O\) đến \(B C\).


a,Vì \(\triangle A B C\) cân tại \(A\), ta có \(A B = A C\) và hai góc đáy bằng nhau: \(\hat{A B C} = \hat{A C B}\).
\(C P\) là tia phân giác của \(\hat{A C B}\), nên \(\angle O C B = \frac{1}{2} \hat{A C B}\).
\(B Q\) là tia phân giác của \(\hat{A B C}\), nên \(\angle O B C = \frac{1}{2} \hat{A B C}\).
Do \(\hat{A B C} = \hat{A C B}\), suy ra \(\frac{1}{2} \hat{A B C} = \frac{1}{2} \hat{A C B}\).
Vậy \(\angle O B C = \angle O C B\).
Tam giác \(O B C\) có hai góc đáy bằng nhau nên là tam giác cân.

b,Điểm \(O\) là giao điểm của hai đường phân giác \(C P\) và \(B Q\).

  • Vì \(O\) nằm trên tia phân giác \(C P\) của \(\hat{A C B}\), nên \(O\) cách đều hai cạnh \(A C\) và \(B C\). Nghĩa là khoảng cách từ \(O\) đến \(A C\) bằng khoảng cách từ \(O\) đến \(B C\).
  • Vì \(O\) nằm trên tia phân giác \(B Q\) của \(\hat{A B C}\), nên \(O\) cách đều hai cạnh \(A B\) và \(B C\). Nghĩa là khoảng cách từ \(O\) đến \(A B\) bằng khoảng cách từ \(O\) đến \(B C\).