Nguyễn Ngọc Nhàn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Ngọc Nhàn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

câu 1

Bài thơ ở phần Đọc hiểu là một bản hòa ca nồng thắm về tình yêu quê hương và niềm tự hào dân tộc. Bằng việc sử dụng thể thơ tự do kết hợp với những hình ảnh giàu sức gợi, tác giả đã khắc họa một bức tranh thiên nhiên và con người vừa bình dị, vừa vĩ đại. Những hình ảnh như [liệt kê hình ảnh trong bài] không chỉ đơn thuần tả cảnh mà còn là biểu tượng cho sức sống bền bỉ, kiên cường của con người Việt Nam qua bao thăng trầm. Biện pháp tu từ ẩn dụ,so sánh được sử dụng tinh tế, làm tăng sức biểu cảm và tạo nên nhịp điệu da diết cho lời thơ. Qua đó, người đọc không chỉ cảm nhận được vẻ đẹp của mảnh đất hình chữ S mà còn thấu hiểu được nỗi lòng, sự trăn trở và trách nhiệm của cái tôi trữ tình đối với vận mệnh quốc gia. Đoạn thơ chính là lời nhắc nhở nhẹ nhàng mà sâu sắc về cội nguồn, khơi dậy trong lòng mỗi người ý thức về sự gắn kết giữa cá nhân và cộng đồng. Câu 2: Trong dòng chảy hối hả của thời đại 4.0, khi những giá trị mới mẻ từ khắp thế giới tràn vào qua màn hình smartphone, có một câu hỏi luôn đặt ra cho thế hệ trẻ: Làm thế nào để "hòa nhập mà không hòa tan"? Câu trả lời nằm chính ở ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống – "chiếc mỏ neo" giúp chúng ta đứng vững giữa cơn bão toàn cầu hóa. Văn hóa truyền thống không phải là những gì cũ kỹ nằm yên trong bảo tàng. Đó là "phần hồn" của dân tộc, là tiếng đàn bầu thao thức, là tà áo dài duyên dáng, là đạo lý "uống nước nhớ nguồn" đã thấm sâu vào máu thịt bao đời. Giữ gìn và phát huy văn hóa chính là sự trân trọng cội nguồn, là hành động khẳng định bản sắc riêng biệt của người Việt Nam trước bạn bè quốc tế. Nếu không có văn hóa, một dân tộc chỉ còn là một thực thể vô hồn, dễ dàng bị đồng hóa và lãng quên. Thực tế hiện nay, ta thấy một thế hệ trẻ đầy năng động đang nỗ lực "thổi hồn" vào di sản. Đã có những nhóm bạn trẻ say mê phục dựng "Hoa văn Đại Việt", những nghệ sĩ gen Z đưa chất liệu chèo, xẩm vào âm nhạc đương đại, hay trào lưu diện cổ phục trong các buổi lễ tốt nghiệp. Họ không chỉ bảo tồn theo cách thụ động mà còn sáng tạo, khiến truyền thống trở nên "sống động" và gần gũi hơn với nhịp sống hiện đại. Đó là những tín hiệu lạc quan về một thế hệ biết tự hào về quá khứ. Tuy nhiên, vẫn còn đó một bộ phận giới trẻ đang rơi vào cơn lốc của lối sống thực dụng, "sính ngoại" thái quá. Họ có thể thuộc lòng lịch sử thế giới nhưng mơ hồ về lịch sử dân tộc, say mê các lễ hội phương Tây nhưng thờ ơ với tết đoàn viên hay những làn điệu dân ca quê mình. Sự thờ ơ ấy chính là "vết rạn" nguy hiểm đe dọa sự tồn vong của văn hóa dân tộc. Để văn hóa không bị mai một, giới trẻ cần nhận thức rằng bảo tồn không phải là khư khư giữ lấy cái cũ, mà là gạn đục khơi trong, tiếp biến những cái hay của nhân loại để làm giàu thêm bản sắc Việt. Mỗi người trẻ hãy là một "đại sứ văn hóa" trên không gian mạng, sử dụng sức mạnh của công nghệ để quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới. "Văn hóa còn thì dân tộc còn". Ý thức của giới trẻ hôm nay chính là tương lai của văn hóa ngày mai. Đừng để truyền thống chỉ còn là ký ức, hãy để nó trở thành sức mạnh nội sinh để mỗi chúng ta, khi bước ra thế giới, luôn tự hào ngẩng cao đầu: "Tôi là người Việt Nam".

Câu 1. Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (viết bằng chữ Hán). Câu 2. Bài thơ tuân thủ Luật Trắc. Căn cứ vào chữ thứ hai của câu thứ nhất là "thị" (vần trắc). Bài thơ có hiệp vần ở cuối các câu 1, 2, 4 (mỹ - phong - phong). Câu 3. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà em ấn tượng trong bài thơ. Bạn có thể chọn biện pháp Liệt kê hoặc Đối lập. Dưới đây là phân tích biện pháp Liệt kê ở hai câu đầu: Biện pháp tu từ: Liệt kê các hình ảnh thiên nhiên ước lệ ("Sơn, thủy, yên, hoa, tuyết, nguyệt, phong" - Núi, sông, khói, hoa, tuyết, trăng, gió). Tác dụng: Về nội dung: Tái hiện đặc trưng của thơ cổ (phong cách "Thiên gia thi") thường tập trung vào vẻ đẹp thanh cao, tĩnh lặng và mĩ lệ của thiên nhiên. Về nghệ thuật: Tạo nhịp điệu dàn trải, gợi sự phong phú nhưng cũng cho thấy sự hạn chế của thơ cũ khi quá đắm chìm vào hưởng lạc thiên nhiên mà quên đi thực tại xã hội. Từ đó làm đòn bẩy để làm nổi bật tư tưởng mới ở hai câu sau. Câu 4. Tác giả đưa ra quan điểm này vì: Hoàn cảnh lịch sử: Bài thơ ra đời khi đất nước đang trong cuộc phong ba bão táp của cách mạng. Nghệ thuật không thể đứng ngoài cuộc chiến sinh tồn của dân tộc. Quan niệm về thơ ca: Thơ không chỉ là tiếng nói tâm hồn cá nhân mà còn là vũ khí sắc bén. "Thép" ở đây chính là tính chiến đấu, là bản lĩnh kiên cường, ý chí sắt đá của người chiến sĩ. Vai trò của người nghệ sĩ: Trong thời đại mới, nhà thơ không được chỉ biết hưởng lạc hay u sầu trước thiên nhiên mà phải là một chiến sĩ trên mặt trận văn hóa, phải "xung phong" vào thực tiễn cách mạng để cổ vũ và đồng hành cùng nhân dân. Câu 5. Cấu tứ: Bài thơ được xây dựng trên sự đối lập giữa cũ và mới, giữa cái "tĩnh" của thơ cổ và cái "động" của thơ hiện đại. Hai câu đầu (Cái cũ): Hướng về thiên nhiên, tĩnh lặng, mang tính chất hưởng lạc, thoát tục. Hai câu sau (Cái mới): Hướng về cuộc đời, tràn đầy tinh thần thép và ý chí hành động. Nhận xét: Cấu tứ này cho thấy sự vận động tư duy thơ ca của Hồ Chí Minh: đi từ sự kế thừa tinh hoa cổ điển đến việc xác lập một hệ tư tưởng thẩm mỹ mới – thẩm mỹ cách mạng. Bài thơ không phủ nhận thơ cũ mà chỉ ra yêu cầu cấp thiết của thơ ca thời đại mới: văn chương phải phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc.

câu 1

a) Những bài học cơ bản Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng: Đây là nhân tố quyết định mọi thắng lợi, với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo. Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc: Phát huy chủ nghĩa yêu nước, tinh thần dân tộc, tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn của toàn dân đánh giặc. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè quốc tế, đồng thời phát huy nội lực là chính. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh: Lấy nòng cốt là quân đội nhân dân, công an nhân dân, cùng toàn dân tham gia chiến đấu. Giữ vững nguyên tắc độc lập, tự chủ: Trong mọi hoàn cảnh, luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b) Những việc cần làm Học tập, rèn luyện: Nỗ lực học tập tốt, nắm vững kiến thức, đặc biệt là kiến thức về lịch sử, địa lý Việt Nam, để hiểu rõ chủ quyền biển đảo. Nâng cao nhận thức: Tích cực tìm hiểu thông tin chính thống về biển đảo, chủ quyền quốc gia, đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái. Chấp hành pháp luật: Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, các quy định về biên giới, biển đảo. Tham gia các hoạt động: Tích cực tham gia các phong trào, hoạt động tuyên truyền, bảo vệ môi trường biển, ủng hộ chiến sĩ, ngư dân nơi đảo xa do nhà trường, địa phương tổ chức. Phát huy vai trò công dân: Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc khi cần thiết, góp phần xây dựng đất nước vững mạnh.

câu2

Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật sau Đổi mới. Giải thích: Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay đã mang lại những thành tựu cơ bản về kinh tế như sau: Kinh tế tăng trưởng nhanh: Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân cao (khoảng 6,7%/năm), trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch: Chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển kinh tế nhiều thành phần: Thực hiện chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, phát huy tiềm năng của các khu vực kinh tế. Đời sống nhân dân được cải thiện: Tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh, đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận dân cư được nâng cao rõ rệt. Hội nhập quốc tế: Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng (gia nhập WTO, APEC, ASEAN...), kim ngạch xuất nhập