Vũ Thị Minh Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Thị Minh Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.

Ngôi kể:
Văn bản được kể theo ngôi thứ ba.
Người kể chuyện giấu mình, gọi tên các nhân vật như: lão Goriot, Eugène, Bianchon… và thuật lại hành động, lời nói của họ.


Câu 2.

Đề tài của văn bản:
Đề tài của văn bản là tình phụ tử (tình cha con) và bi kịch của người cha hết lòng yêu thương con nhưng bị con cái thờ ơ, bỏ rơi.


Câu 3.

Lời nói của lão Goriot gợi cho em nhiều suy nghĩ và cảm xúc:

  • Thể hiện tình yêu thương sâu sắc, vô điều kiện của người cha dành cho con cái.
  • Cho thấy nỗi đau, sự cô đơn và tuyệt vọng của lão khi sắp chết mà không được gặp các con gái.
  • Qua đó nhắc nhở mỗi người cần biết yêu thương, kính trọng và quan tâm đến cha mẹ, bởi cha mẹ luôn hy sinh rất nhiều cho con cái.

Câu 4.

Lão Goriot khao khát được gặp các con ngay sau khi nguyền rủa chúng vì:

  • Tình cha con rất thiêng liêng và sâu nặng.
  • Dù các con đối xử tệ bạc, trong lòng lão vẫn luôn yêu thương và mong được gặp chúng lần cuối trước khi chết.
  • Lời nguyền rủa chỉ là sự đau đớn, uất ức nhất thời, còn tình yêu của người cha thì không thể mất đi.

Câu 5.

Nhận xét về tình cảnh cuối đời của lão Goriot:

  • Rất bi thảm và đáng thương.
  • Lão chết trong nghèo khổ, cô đơn, không có các con bên cạnh.
  • Cuộc đời lão là bi kịch của một người cha hy sinh tất cả cho con nhưng bị con cái phụ bạc.
  • Qua đó thể hiện sự phê phán xã hội thực dụng và cảnh tỉnh về sự vô ơn của con cái.

Câu 1 ​ Bài thơ “Khán Thiên gia thi hữu cảm” của Hồ Chí Minh thể hiện quan niệm sâu sắc của tác giả về thơ ca. Hai câu thơ đầu gợi nhắc đặc điểm của thơ cổ: “Cổ thi thiên ái thiên nhiên mỹ / Sơn thủy yên hoa tuyết nguyệt phong”. Thông qua biện pháp liệt kê các hình ảnh quen thuộc như núi, sông, khói, hoa, tuyết, trăng, gió, tác giả đã tái hiện bức tranh thiên nhiên thơ mộng, qua đó cho thấy thơ xưa thường thiên về miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên và cảm xúc lãng mạn. Tuy nhiên, ở hai câu thơ sau, tác giả đã nêu lên quan niệm mới mẻ về thơ ca hiện đại: “Hiện đại thi trung ưng hữu thiết / Thi gia dã yếu hội xung phong”. Từ “thép” được sử dụng như một hình ảnh ẩn dụ, biểu trưng cho tinh thần chiến đấu mạnh mẽ, ý chí cách mạng kiên cường. Theo đó, thơ ca không chỉ để thưởng thức mà còn phải phản ánh hiện thực, cổ vũ con người hành động vì lý tưởng cao đẹp. Đồng thời, nhà thơ cũng cần trở thành người chiến sĩ, tích cực tham gia vào cuộc đấu tranh của dân tộc. Bài thơ tuy ngắn gọn nhưng thể hiện rõ tư tưởng tiến bộ của tác giả: thơ ca phải gắn bó với cuộc sống và phục vụ sự nghiệp cách mạng. Câu 2 Văn hóa truyền thống là kết tinh của lịch sử, phong tục, tập quán và những giá trị tinh thần tốt đẹp được hun đúc qua nhiều thế hệ. Trong thời đại hội nhập và phát triển hiện nay, việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống trở thành trách nhiệm quan trọng, đặc biệt đối với thế hệ trẻ. Trước hết, văn hóa truyền thống của dân tộc bao gồm nhiều giá trị quý báu như tiếng nói, trang phục, lễ hội, phong tục, tín ngưỡng, các loại hình nghệ thuật dân gian và những chuẩn mực đạo đức tốt đẹp. Những giá trị ấy góp phần tạo nên bản sắc riêng của dân tộc Việt Nam, giúp mỗi người nhận thức được cội nguồn và niềm tự hào dân tộc. Ý thức giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống chính là sự trân trọng quá khứ, đồng thời tiếp nối và phát triển những giá trị tốt đẹp ấy trong đời sống hiện đại. Trong thực tế hiện nay, nhiều bạn trẻ đã có ý thức tích cực trong việc bảo tồn văn hóa dân tộc. Không ít người quan tâm đến trang phục truyền thống như áo dài, tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, quảng bá văn hóa Việt Nam qua mạng xã hội, hoặc góp phần gìn giữ các loại hình nghệ thuật dân gian. Những hành động đó cho thấy thế hệ trẻ đang dần nhận thức rõ vai trò của mình trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Tuy nhiên, bên cạnh những tín hiệu tích cực vẫn còn một bộ phận giới trẻ thờ ơ với các giá trị truyền thống. Một số người chạy theo lối sống hiện đại, sính ngoại, coi nhẹ văn hóa dân tộc hoặc thiếu hiểu biết về lịch sử, phong tục của đất nước. Điều này nếu kéo dài sẽ làm mai một những giá trị văn hóa quý báu đã được gìn giữ qua nhiều thế hệ. Vì vậy, mỗi bạn trẻ cần nâng cao ý thức trong việc giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống. Trước hết, cần chủ động tìm hiểu về lịch sử, phong tục, lễ hội và các giá trị văn hóa của dân tộc. Bên cạnh đó, chúng ta nên trân trọng và thực hành những nét đẹp truyền thống trong đời sống hằng ngày, như giữ gìn tiếng Việt trong sáng, tôn trọng các phong tục tốt đẹp và tích cực quảng bá văn hóa Việt Nam đến bạn bè trong nước cũng như quốc tế. Đồng thời, cần biết tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại một cách chọn lọc, để vừa hội nhập vừa giữ được bản sắc riêng. Là học sinh, chúng ta có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ như tìm hiểu lịch sử dân tộc, tham gia các hoạt động văn hóa ở trường, trân trọng trang phục truyền thống và giới thiệu những nét đẹp văn hóa Việt Nam với mọi người. Những việc làm tưởng chừng nhỏ bé ấy lại góp phần quan trọng trong việc bảo tồn và lan tỏa giá trị văn hóa dân tộc. Tóm lại, giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống là trách nhiệm của mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ. Khi người trẻ biết trân trọng cội nguồn và tiếp nối những giá trị tốt đẹp của cha ông, bản sắc văn hóa dân tộc sẽ luôn được bảo tồn và phát triển bền vững trong dòng chảy của thời đại.

Câu 1. ​​​ Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. Bài thơ có 4 câu, Mỗi câu 7 chữ, Kết cấu chặt chẽ theo đặc điểm thơ Đường luật. Câu 2​​​​​ Bài thơ tuân theo luật bằng ​​ trong thơ Đường. Các câu thơ có sự niêm – luật – đối tương đối chặt chẽ, nhịp điệu hài hòa, trang trọng, phù hợp với phong cách thơ cổ điển. Câu 3​​​ Biện pháp tu từ nổi bật là liệt kê trong câu thơ: “Sơn thủy yên hoa tuyết nguyệt phong” Tác giả liệt kê hàng loạt hình ảnh thiên nhiên quen thuộc trong thơ cổ: núi, sông, khói, hoa, tuyết, trăng, gió. Tác dụng:

Làm cho câu thơ trở lên sinh động hấp dẫn thu hút người đọc Nhấn mạnh bức tranh thiên nhiên phong phú, thơ mộng, đặc trưng của thơ ca cổ điển phương Đông.​​​​​​​ Đồng thời thể hiện ca ngợi vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên ​​​ Câu 4. ​ Theo tác giả, thơ ca hiện đại không chỉ dừng lại ở việc ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên như thơ cổ mà cần gắn với thực tiễn đấu tranh của dân tộc. “Thơ nên có thép” nghĩa là thơ phải có tinh thần chiến đấu, ý chí cách mạng mạnh mẽ, phản ánh cuộc đấu tranh của nhân dân. “Nhà thơ cũng phải biết xung phong” nghĩa là người làm thơ không chỉ sáng tác mà còn phải tham gia vào cuộc đấu tranh của dân tộc, trở thành chiến sĩ trên mặt trận văn hóa – tư tưởng. → Qua đó thể hiện quan niệm mới mẻ của Hồ Chí Minh về thơ ca: thơ ca phải gắn với cuộc sống, phục vụ cách mạng và nhân dân. Câu 5​​​ Bài thơ có cấu tứ chặt chẽ, logic theo kiểu đối lập – phát triển ý: Hai câu đầu: Nhận xét về đặc điểm của thơ xưa, thiên về miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên. Hai câu sau: Nêu quan niệm về thơ hiện đại, thơ phải có tinh thần chiến đấu và gắn với thực tiễn cách mạng. → Cách cấu tứ từ quá khứ đến hiện tại, từ nhận xét đến khẳng định quan điểm, tạo nên lập luận ngắn gọn nhưng sâu sắc, thể hiện rõ tư tưởng nghệ thuật tiến bộ của Hồ Chí Minh về chức năng của thơ ca.

Câu 1

a) Những bài học cơ bản của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc (1945 - nay)​​​ Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc: Đây là bài học xuyên suốt, dựa vào sức mạnh của toàn dân để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội: Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại: Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, kết hợp sức mạnh nội lực với các yếu tố bên ngoài để tạo nên sức mạnh tổng hợp. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân: Tập trung xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ và hiện đại, làm nòng cốt cho sự nghiệp quốc phòng toàn dân. Nghệ thuật quân sự và ngoại giao: Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao để tạo thế và lực có lợi. b) Trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo​​ Học tập và tìm hiểu: Nâng cao nhận thức về lịch sử, vị trí địa lý và cơ sở pháp lý đối với chủ quyền biển đảo của Việt Nam Tuyên truyền và lan tỏa: Sử dụng mạng xã hội hoặc thông qua các hoạt động đoàn đội để chia sẻ thông tin chính thống về biển đảo, phê phán các luận điệu xuyên tạc. Bảo vệ môi trường biển Rèn luyện bản thân: Luôn tu dưỡng đạo đức, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và sẵn sàng tham gia các phong trào an ninh quốc phòng khi đủ điều kiện. ​​câu 2

+ Chính trị: - Nền tảng chính trị được củng cố, hệ thống pháp luật được hoàn thiện. - Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế sâu rộng. - Nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam. + Kinh tế: - Kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, GDP bình quân đầu người tăng cao. - Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Mở rộng giao thương quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài + Xã hội: - Đời sống người dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh. - Giáo dục và y tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng cao. - An sinh xã hội được bảo đảm, an ninh trật tự được giữ vững. + Văn hóa: - Nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được phát triển. - Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. - Mở rộng giao lưu văn hóa quốc tế, nâng cao vị thế văn hóa quốc gia.